vanban.org

Điều 11. Sở Tài nguyên và Môi trường — Quyết định 09/2018/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 20/09/2023 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 20/09/2023 Thay thế: 27/2023/QĐ-UBND · 08/09/2023
Vĩnh Long Ban hành 24/07/2018 Hiệu lực 24/07/2018 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 7 phiên bản · 15 năm
Quyết định số 303/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long · 303/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 27/2023/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long · 27/2023/QĐ-UBND
Quyết định số 09/2018/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp quản lý cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long · 09/2018/QĐ-UBND
20/09/202327/2023/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 24/07/2018Bản gốcThay thế
Quyết định số 02/2011/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp quản lý cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long, theo Quyết định số 105/2009/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ và Thông tư số 39/2009/TT-BCT của Bộ Công Thương · 02/2011/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 09/2018/QĐ-UBND › Chương II › Điều 11
Đọc toàn văn

Điều 11. Sở Tài nguyên và Môi trường

1. Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành tổ chức thẩm định nhu cầu sử dụng đất, điều kiện cho thuê đất; xem xét trình Ủy ban nhân dân tỉnh cho thuê đất và cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho doanh nghiệp đầu tư xây dựng kinh doanh kết cấu hạ tầng cụm công nghiệp; cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho các doanh nghiệp thứ cấp thuê lại đất trong cụm công nghiệp.

2. Chủ trì thẩm định và trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường, xác nhận kế hoạch bảo vệ môi trường theo thẩm quyền đối với các dự án đầu tư trong cụm công nghiệp, xác nhận hoàn thành các công trình biện pháp bảo vệ môi trường phục vụ giai đoạn vận hành dự án theo quy định.

3. Thực hiện cấp sổ chủ nguồn thải, chất thải nguy hại cho chủ đầu tư xây dựng, kinh doanh kết cấu hạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệp và các chủ cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ trong cụm công nghiệp theo quy định.

4. Tuyên truyền, phổ biến các văn bản pháp luật về bảo vệ môi trường, nâng cao nhận thức bảo vệ môi trường cho đơn vị đầu tư xây dựng và kinh doanh hạ tầng, các cơ sở sản xuất, kinh doanh trong cụm công nghiệp.

5. Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành và Ủy ban nhân dân cấp huyện có liên quan để lập kế hoạch, thanh tra, kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất việc thực hiện quy định của pháp luật về tài nguyên và môi trường của các cơ sở sản xuất, kinh doanh trong các cụm công nghiệp.

6. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan chức năng giải quyết khiếu nại, tố cáo, tranh chấp về đất đai, tài nguyên nước, bảo vệ môi trường giữa các doanh nghiệp.