Điều 8. Các hình thức khen thưởng cấp Nhà nước, khen thưởng quá trình cống hiến và chức danh tương đương để xét khen thưởng quá trình cống hiến
1. Khen thưởng cấp Nhà nước
a) Đối tượng và tiêu chuẩn xét tặng Huân chương các loại (gồm có: Huân chương Sao vàng, Huân chương Hồ Chí Minh, Huân chương Độc lập các hạng, Huân chương Lao động các hạng, Huân chương Đại đoàn kết dân tộc, Huân chương Dũng cảm); danh hiệu Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân, Anh hùng lao động và Cờ thi đua của Chính phủ, Băng khen của Thủ tướng Chính phủ, Chiến sỹ thi đua toàn quốc.
Thực hiện theo quy định tại Điều 33; Khoản 1, 2 Điều 34; Khoản 1 Điều 35- Khoản 1 Điều 42; Khoản 1 Điều 45; Điều 49, 50; Khoản 1 và Điểm a Khoản 2 Điều 70 Luật thi đua, khen thưởng năm 2003 và các Khoản 9,10, 11, 12, 13, 14,18, 19,20, 30, 31, 37, 38 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thi đua, khen thưởng năm 2013 và theo quy định tại Khoản 1 Điều 9, các Điều 11, 14, 15, 16, 17, 18, 22, 23, 24, 31, 32 và Điều 38 Nghị định số 91/2017/NĐ-CP của Chính phủ;
b) Đối với việc xét tặng các danh hiệu, giải thưởng: Danh hiệu vinh dự nhà nước “Bà mẹ Việt Nam anh hùng”; Danh hiệu “Nhà giáo nhân dân”, “Nhà giáo ưu tú”; “Thầy thuốc nhân dân”, “Thầy thuốc ưu tú”; “Nghệ sĩ nhân dân”, “Nghệ sĩ ưu tú”; “Nghệ nhân nhân dân”, “Nghệ nhân ưu tú”; “Giải thưởng Hồ Chí Minh” và “Giải thưởng Nhà nước” thực hiện theo quy định tại các Nghị định của Chính phủ quy định việc xét tặng các danh hiệu, giải thưởng này.
2. Khen thưởng quá trình cống hiến và chức danh tương đương để xét khen thưởng quá trình cống hiến: Thực hiện theo quy định tại Khoản 12, 13, 14, 18, 19, 20 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thi đua, khen thưởng năm 2013; các Điều 41, Điều 42 Nghị định số 91/2017/NĐ-CP của Chính phủ và Khoản 1 Điều 10 Thông tư số 08/2017/TT-BNV của Bộ Nội vụ.