vanban.org

Điều 6. Các danh hiệu thi đua, đối tượng được công nhận các danh hiệu thi đua và tiêu chuẩn danh hiệu thi đua — Quyết định 09/2018/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 06/09/2024 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 4/4 · từ 06/09/2024 Thay thế: 56/2024/QĐ-UBND · 26/08/2024 Sửa đổi, bổ sung: 66/2023/QĐ-UBND · 13/11/2023
Ninh Bình Ban hành 04/06/2018 Hiệu lực 15/06/2018 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 5 đời quyết định · 11 phiên bản · 14 năm
Quyết định số 150/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy định một số nội dung công tác khen thưởng trên địa bàn tỉnh Ninh Bình · 150/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 56/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy định một số nội dung công tác thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh Ninh Bình · 56/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 09/2018/QĐ-UBND Ban hành Quy chế Thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh Ninh Bình · 09/2018/QĐ-UBND
Quyết định số 07/2015/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy chế thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh Ninh Bình · 07/2015/QĐ-UBND
Quyết định số 24/2011/QĐ-UBND V/v ban hành Quy chế Thi đua, Khen thưởng trên địa bàn tỉnh Ninh Bình · 24/2011/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 09/2018/QĐ-UBND › Chương II › Mục 2 › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Các danh hiệu thi đua, đối tượng được công nhận các danh hiệu thi đua và tiêu chuẩn danh hiệu thi đua

1.      Danh hiệu “Lao động tiên tiến”, “Chiến sỹ tiên tiến” được xét tặng hàng năm cho cán bộ, công chức, viên chức; công nhân, nông dân, người lao động đạt các tiêu chuẩn theo quy định tại Khoản 6 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thi đua, khen thưởng năm 2013 và Điều 10 Nghị định số 91/2017/NĐ-CP của Chính phủ.

2.   Danh hiệu “Chiến sỹ thi đua cơ sở” được xét tặng hàng năm cho các cá nhân quy định tại Khoản 1 Điều này và đạt các tiêu chuẩn, điêu kiện theo quy định tại Khoản 3 Điều 9 Nghị định số 91/2017/NĐ-CP của Chính phủ và Điều 6 Thông tư số 08/2017/TT-BNV của Bộ Nội vụ.

3.    Danh hiệu “Chiến sỹ thi đua cấp tỉnh”

a)    Được xét tặng cho các cá nhân quy định tại Khoản 1 Điều này và đạt các tiêu chuẩn, điều kiện theo quy định tại Điều 22 Luật thi đua, khen thưởng năm 2003; Khoản 2 Điều 9 Nghị định số 91/2017/NĐ-CP của Chính phủ và Điều 6 Thông tư số 08/2017/TT-BNV của Bộ Nội vụ;

Điểm b Khoản 3 Điều 6 đã bị bãi bỏ bởi 39/2019/QĐ-UBND, hiệu lực từ 05/11/2019. Xem nội dung trước khi bị bãi bỏ

4.   Danh hiệu “Chiến sỹ thi đua toàn quốc” được xét tặng cho các cá nhân quy định tại Khoản 1 Điều này và đạt các tiêu chuẩn theo quy định tại Khoản 4 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thi đua, khen thưởng năm 2013; Khoản 1 Điều 9 Nghị định số 91/2017/NĐ-CP của Chính phủ và Điều 6 Thông tư số 08/2017/TT-BNV của Bộ Nội vụ.

5.    Danh hiệu “Tập thể lao động tiên tiến”, “Đơn vị tiên tiến”

a)    Được xét tặng hàng năm cho các đối tượng sau: Phòng, ban, đơn vị thuộc sở, ban, ngành, đoàn thể và tương đương ở cấp tỉnh; Phòng, ban, đơn vị, đoàn thể và tương đương ở cấp huyện; Các tổ chức, đoàn thể, thôn, xóm, phố và tương đương ở cấp xã; Các tập thể nhỏ (là tập thể có quy mô nhỏ ở cơ sở trong các ban, chi cục, trung tâm trực thuộc các cơ quan, đơn vị, địa phương, doanh nghiệp quản lý...);

b)   Tập thể được xét tặng danh hiệu “Tập thể lao động tiên tiến”, “Đơn vị tiên tiên” quy định tại Diêm a Khoản này phải đạt tiêu chuân quy định tại Điều 28 Luật thi đua, khen thưởng năm 2003.

6.  Danh hiệu “Tập thể Lao động xuất sắc”, “Đơn vị Quyết thắng” được xét tặng hàng năm cho các đối tượng quy định tại Điểm a Khoản 5 Điều này và phải đạt các tiêu chuân theo quy định tại Điều 27 Luật thi đua, khen thưởng năm 2003.

7.  Danh hiệu “Cờ thi đua của ủy ban nhân dân tỉnh” được xét tặng hàng năm cho 01 đơn vị dẫn đâu phong trào thi đua của mỗi Khối thi đua do UBND tỉnh thành lập hoặc UBND tỉnh ủy quyền cho Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, địa phương quyết định thành lập theo quy định tại Điều 7 Quy chế này và đạt các tiêu chuân, điều kiện quy định tại Điều 26 Luật Thi đua, Khen thưởng năm 2003 và Khoản 1 Điều 12 Nghị định số 91/2017/NĐ-CP của Chính phủ.

8.    Danh hiệu “Cờ thi đua của Chính phủ”

a)    Đối với khen thưởng thường xuyên: Được xét tặng hàng năm cho các tập thế tiêu biếu xuất sắc dẫn đầu trong số các tập thể đạt tiêu chuẩn Cờ thi đua của UBND tỉnh theo quy định tại Khoản 1, Khoản 3 Điều 25 Luật Thi đua, Khen thưởng năm 2003; Khoản 7 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng năm 2013 và Khoản 1 Điều 11 Nghị định số 91/2017/NĐ-CP của Chính phủ;

b)   Đối với khen thưởng theo chuyên đề: Được xét tặng cho các tập thể có thành tích xuất sắc, tiêu biểu nhất dẫn đầu phong trào thi đua theo chuyên đề do Chủ tịch nước, Thủ tướng Chính phủ phát động khi sơ kết, tổng kết; tiêu chuẩn, số lượng khen thưởng theo hướng dẫn của Trung ương.