Điều 26. Sửa đổi, bổ sung Quy chế
Trong quá trình triển khai tổ chức thực hiện Quy chế nếu có khó khăn, vướng mắc cần sửa đổi, bổ sung cho phù họp với tình hình thực tế các cơ quan, đơn vị, địa phương phản ánh về Sở Nội vụ (qua Ban Thi đua - Khen thưởng) để tổng họp và báo cáo UBND tỉnh xem xét sửa đổi, bổ sung cho phù họp./
Phụ lục số 01
DANH SÁCH CÁC KHỐI THI ĐUA VÀ
XÉT TẶNG CỜ THI ĐUA HÀNG NĂM
| Stt | Các cơ quan, đơn vị | Số phòng, ban, đơn vị trực thuộc và ngành dọc | Số Khối được thành lập | Số lượng Cờ được xét tặng |
|---|---|---|---|---|
| 1 | Ban Nội chính Tỉnh uỷ Ninh Bình | 03 phòng | 02 | 02 |
| 2 | Văn phòng Hội đồng nhân dân tỉnh | 04 phòng | ||
| 3 | Ban Dân vận Tỉnh uỷ Ninh Bình | 04 phòng | ||
| 4 | Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình giao thông tỉnh Ninh Bình | 04 phòng | 01 | 01 |
| 5 | Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình nông nghiệp và phát triển nông thôn tỉnh Ninh Bình | 04 phòng | ||
| 6 | Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình dân dụng và công nghiệp tỉnh Ninh Bình | 05 phòng | 01 | 01 |
| 7 | Đảng uỷ Khối cơ quan tỉnh | 05 phòng | 01 | 01 |
| 8 | Đảng uỷ Khối doanh nghiệp tỉnh | 05 phòng | 01 | 01 |
| 9 | Ban Quản lý các khu công nghiệp tỉnh Ninh Bình | 06 phòng, 01 đơn vị trực thuộc | 01 | 01 |
| 10 | Liên minh HTX tỉnh Ninh Bình | 03 phòng, 02 đơn vị trực thuộc | 01 | 01 |
| 11 | Quỹ Đầu tư phát triển tỉnh Ninh Bình | 05 phòng | 01 | 01 |
| 12 | Văn phòng Tỉnh uỷ Ninh Bình | 07 phòng | 01 | 01 |
| 13 | Trường Chính trị tỉnh Ninh Bình | 07 phòng | 01 | 01 |
| 14 | Báo Ninh Bình | 09 phòng | 01 | 01 |
| 15 | Sở Xây dựng tỉnh Ninh Bình | 07 phòng, 02 đơn vị trực thuộc | 01 | 01 |
| 16 | Sở Khoa học và Công nghệ | 07 phòng, 03 đơn vị trực thuộc | 01 | 01 |
| 17 | Sở Thông tin và Truyền thông | 06 phòng, 01 đơn vị trực thuộc | 01 | 01 |
| 18 | Sở Du lịch tỉnh Ninh Bình | 05 phòng, 02 đơn vị trực thuộc | 01 | 01 |
| 19 | Ban Dân vận Tỉnh uỷ Ninh Bình | 08 đơn vị cấp huyện | 01 | 01 |
| 20 | Hội Chữ thập đỏ tỉnh | 08 đơn vị cấp huyện | 01 | 01 |
| 21 | Liên đoàn Lao động tỉnh | 08 đơn vị cấp huyện và Công đoàn ngành trực thuộc | 01 | 01 |
| 22 | Cục Thống kê tỉnh | 08 đơn vị cấp huyện | 01 | 01 |
| 23 | Cục Thuế tỉnh | 08 đơn vị cấp huyện | 01 | 01 |
| 24 | Bộ Chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh | Các phòng, đơn vị trực thuộc | 01 | 01 |
| 25 | Cục Thi hành án dân sự tỉnh | 08 đơn vị cấp huyện | 01 | 01 |
| 26 | Hội Khuyến học tỉnh | 08 đơn vị cấp huyện | 01 | 01 |
| 27 | Hội Người cao tuổi tỉnh | 08 đơn vị cấp huyện | 01 | 01 |
| 28 | Liên đoàn Cầu lông tỉnh | 32 Câu lạc bộ | 01 | 01 |
| 29 | Liên đoàn Quần vợt tỉnh | 34 Câu lạc bộ | 01 | 01 |
| 30 | Hội Liên hiệp thanh niên tỉnh | 08 đơn vị cấp huyện | 01 | 01 |
| 31 | Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh | 12 phòng | 02 | 02 |
| 32 | Sở Công thương tỉnh Ninh Bình | 08 phòng, 03 đơn vị trực thuộc | 02 | 02 |
| 33 | Trường Đại học Hoa Lư | 19 phòng, khoa, trung tâm | 02 | 02 |
| 34 | Sở Giao thông vận tải | 06 phòng, 11 đơn vị trực thuộc | 02 | 02 |
| 35 | Sở Kế hoạch và Đầu tư | 10 phòng, 01 trung tâm | 02 | 02 |
| 36 | Ban Tổ chức Tỉnh uỷ Ninh Bình | 05 phòng | 01 | 01 |
| 08 đơn vị cấp huyện | 01 | 01 | ||
| 37 | Ban Tuyên giáo Tỉnh uỷ Ninh Bình | 07 phòng | 01 | 01 |
| 08 đơn vị cấp huyện | 01 | 01 | ||
| 08 Trung tâm Bồi dưỡng chính trị cấp huyện | 01 | 01 | ||
| 38 | Ủy ban Kiểm tra Tỉnh uỷ Ninh Bình | 05 phòng | 01 | 01 |
| 08 đơn vị cấp huyện | 01 | 01 | ||
| 39 | Hội Cựu chiến binh tỉnh Ninh Bình | 05 phòng | 01 | 01 |
| 08 đơn vị cấp huyện | 01 | 01 | ||
| 40 | Uỷ ban MTTQ Việt Nam tỉnh | 06 phòng | 01 | 01 |
| 08 đơn vị cấp huyện | 01 | 01 | ||
| 41 | Hội Liên hiệp phụ nữ tỉnh Ninh Bình | 06 phòng | 01 | 01 |
| 08 đơn vị cấp huyện | 01 | 01 | ||
| 42 | Đoàn TNCS Hồ Chí Minh tỉnh | 08 phòng | 01 | 01 |
| 08 đơn vị cấp huyện | 01 | 01 | ||
| 43 | Hội Nông dân tỉnh Ninh Bình | 06 phòng | 01 | 01 |
| 08 đơn vị cấp huyện | 01 | 01 | ||
| 44 | Đài Phát thanh và Truyền hình | 09 phòng | 01 | 01 |
| 08 đơn vị cấp huyện | 01 | 01 | ||
| 45 | Thanh tra tỉnh Ninh Bình | 05 phòng | 01 | 01 |
| 08 đơn vị cấp huyện | 01 | 01 | ||
| 46 | Sở Nội vụ tỉnh Ninh Bình | 09 phòng | 01 | 01 |
| 08 đơn vị cấp huyện | 01 | 01 | ||
| 47 | Sở Tài chính tỉnh Ninh Bình | 09 phòng | 01 | 01 |
| 08 đơn vị cấp huyện | 01 | 01 | ||
| 48 | Sở Lao động, Thương binh và Xã hội tỉnh Ninh Bình | 09 phòng | 01 | 01 |
| Các Trung tâm, Chi cục trực thuộc | 01 | 01 | ||
| 08 đơn vị cấp huyện | 01 | 01 | ||
| Các Trung tâm GDNN-GDTX cấp huyện | 01 | 01 | ||
| 49 | Sở Văn hóa và Thể thao | 08 phòng | 01 | 01 |
| Các Trung tâm trực thuộc | 01 | 01 | ||
| Khối Phòng Văn hoá - Thông tin và Trung tâm Văn hóa - Thể thao các huyện, thành phố | 01 | 01 | ||
| 50 | Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Ninh Bình | 07 phòng | 01 | 01 |
| Các Trung tâm, Chi cục trực thuộc | 01 | 01 | ||
| 08 đơn vị cấp huyện | 01 | 01 | ||
| 51 | Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn tỉnh Ninh Bình | 06 phòng | 01 | 01 |
| Các Trung tâm, Chi cục trực thuộc | 01 | 01 | ||
| 08 đơn vị cấp huyện | 01 | 01 | ||
| 52 | Sở Tư pháp tỉnh Ninh Bình | 11 phòng | 02 | 02 |
| 08 đơn vị cấp huyện | 01 | 01 | ||
| 53 | Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh | 08 đơn vị cấp huyện | 01 | 01 |
| Các Phòng thuộc Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh | 01 | 01 | ||
| Lực lượng dân quân các xã, phường, thị trấn | 01 | 01 | ||
| Lực lượng tự vệ các cơ quan, tổ chức doanh nghiệp | 01 | 01 | ||
| 54 | Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Ninh Bình | 10 phòng | 01 | 01 |
| 27 Trường THPT | 02 | 02 | ||
| 08 đơn vị cấp huyện | 01 | 01 | ||
| 55 | Sở Y tế tỉnh Ninh Bình | 07 phòng | 01 | 01 |
| Các Bệnh viện tuyến tỉnh | 01 | 01 | ||
| Các Trung tâm Y tế và Bệnh viện tuyến huyện | 01 | 01 | ||
| Các Trung tâm, Chi cục tuyến tỉnh | 01 | 01 | ||
| 56 | Công an tỉnh | 08 đơn vị cấp huyện | 01 | 01 |
| Các phòng, ban thuộc Công an tỉnh | 01 | 01 | ||
| Công an xã, thị trấn (nơi không bố trí công an chính quy) | 01 | 01 | ||
| Công an phường, thị trấn, đồn, trạm (nơi bố trí công an chính quy) | 01 | 01 | ||
| Cơ quan, doanh nghiệp, trường học | 01 | 01 | ||
| 57 | UBND các huyện, thành phố | Các xã, phường, thị trấn thuộc huyện, thành phố | 08 | 08 |
| Các Trường Mầm non thuộc huyện, thành phố | 08 | 08 | ||
| Các Trường Tiểu học thuộc huyện, thành phố | 08 | 08 | ||
| Các Trường THCS thuộc huyện, thành phố | 08 | 08 | ||
| 58 | Các Khối thi đua do UBND tỉnh thành lập | 16 | 16 | |
| 59 | 05 Khối Thi đua các doanh nghiệp ngoài khu vực nhà nước (do Hiệp hội Doanh nghiệp tỉnh quản lý) | 05 | 05 | |
| Tổng cộng | 149 | 149 | ||
Phụ lục số 02
PHÂN BỔ SỐ LƯỢNG XÉT TẶNG
BẰNG KHEN CHO CÁC KHỐI THI ĐUA DO UBND TỈNH THÀNH LẬP
| Stt | Các Khối thi đua | Số đơn vị thành viên | Số lượng khen thưởng (tối đa) |
| 1 | Khối các huyện, thành phố | 08 | 03 |
| 2 | Khối các Sở, ban, ngành tham mưu và Quản lý nhà nước về văn hóa, xã hội | 07 | 02 |
| 3 | Khối các cơ quan tham mưu, tổng hợp | 07 | 02 |
| 4 | Khối các cơ quan Nội chính | 10 | 04 |
| 5 | Khối các Trường Đại học, Cao đẳng | 05 | 01 |
| 6 | Khối Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức chính trị - xã hội | 06 | 02 |
| 7 | Khối các cơ quan Đảng | 11 | 04 |
| 8 | Khối các Sở, ban, ngành Tham mưu và Quản lý nhà nước về kinh tế, kỹ thuật | 14 | 05 |
| 9 | Khối Ngân hàng - Bảo hiểm | 14 | 05 |
| 10 | Khối các Doanh nghiệp Trung ương đóng trên địa bàn tỉnh | 14 | 05 |
| 11 | Khối các Doanh nghiệp địa phương quản lý | 14 | 05 |
| 12 | Khối các Hội có tính chất đặc thù | 13 | 04 |
| 13 | Khối các tổ chức xã hội khác | 13 | 04 |
| 14 | Khối các Hợp tác xã Phi Nông nghiệp | 43 | 08 |
| 15 | Khối các Hợp tác xã Nông nghiệp | 252 | 15 |
| 16 | Khối thi đua các Doanh nghiệp trong các Khu công nghiệp của tỉnh | 39 | 20 |
| 17 | 05 Khối Thi đua các doanh nghiệp ngoài khu vực nhà nước (do Hiệp hội Doanh nghiệp tỉnh quản lý) | 625 | 50 |
Phụ lục số 03
PHÂN BỔ SỐ LƯỢNG XÉT TẶNG
DANH HIỆU “TẬP THỂ LAO ĐỘNG XUẤT SẮC”,
“ĐƠN VỊ QUYẾT THẮNG” VÀ BẰNG KHEN CHO TẬP THỂ
| STT | Số phòng, ban, đơn vị trực thuộc và tương đương | Số lượng Danh hiệu TTLĐXS, ĐVQT | Số lượng Bằng khen tập thể | ||
|---|---|---|---|---|---|
| I | Đối với các Sở, ban, ngành, đoàn thể ở tỉnh (gọi tắt là cơ quan, đơn vị) | ||||
| 1 | 1. Đối với các cơ quan, đơn vị có từ 03 đến 04 phòng, ban, đơn vị trực thuộc thì bình xét khen thưởng theo các nguyên tắc sau: a) Đối với cơ quan, đơn vị có 03 phòng: - Nếu năm đó được đề nghị xét tặng danh hiệu Cờ thi đua xuất sắc thì chỉ xét tặng thêm 01 Bằng khen trong số các phòng còn lại. - Trường hợp trong năm không có phòng nào được đề nghị xét tặng danh hiệu Cờ thi đua xuất sắc thì được xét tặng 01 Bằng khen và 01 Tập thể lao động xuất sắc. Nếu năm trước đề nghị khen thưởng 02 phòng thì năm sau chỉ được đề nghị khen thưởng cho 01 phòng. b) Đối với cơ quan, đơn vị có 04 phòng: - Nếu năm đó được đề nghị xét tặng danh hiệu Cờ thi đua xuất sắc thì chỉ xét tặng thêm 01 Bằng khen trong số các phòng còn lại. - Trường hợp năm đó không được đề nghị xét tặng danh hiệu Cờ thi đua xuất sắc thì chỉ xét tặng 01 Bằng khen và 01 danh hiệu Tập thể lao động xuất sắc. 2. Đối với các cơ quan, đơn vị có từ 05 phòng, ban, đơn vị trực thuộc trở lên thì bình xét khen thưởng theo các nguyên tắc sau: - Tổng số tập thể đề nghị xét tặng danh hiệu: Cờ thi đua, Tập thể lao động xuất sắc và Bằng khen của UBND tỉnh không vượt quá 50% tổng số phòng, ban, đơn vị trực thuộc.Ngoài tập thể được tặng Cờ thi đua, chỉ tiêu khen thưởng còn lại chia đều cho danh hiệu Tập thể lao động xuất sắc và Bằng khen của UBND tỉnh cho số phòng đủ điều kiện khen thưởng. - Các cơ quan, đơn vị có số phòng, ban, đơn vị trực thuộc là số lẻ, nếu năm trước đề nghị khen thưởng quá 50% số phòng thì năm sau phải đề nghị khen thưởng dưới 50% số phòng theo hướng làm tròn. | ||||
| II | Đối với các huyện, thành phố | ||||
| 1 | Huyện Hoa Lư, Thành phố Tam Điệp | 06 | 08 | ||
| 2 | Huyện Yên Mô và TP.Ninh Bình | 08 | 10 | ||
| 3 | Huyện Yên Khánh và huyện Gia Viễn | 09 | 11 | ||
| 4 | Huyện Kim Sơn, Nho Quan | 10 | 15 | ||
| III | Đối với Lực lượng vũ trang | ||||
| 1 | Lực lượng Quân sự chính quy thuộc Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh | 0 | 10 | ||
| Lực lượng Quân sự không chính quy do Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh bình xét | 10 | 15 | |||
| 2 | Lực lượng Công an chính quy thuộc Công an tỉnh | 0 | 10 | ||
| Lực lượng Công an không chính quy do Công an tỉnh bình xét | 15 | 15 | |||
| 3 | Bộ Chỉ huy Bộ đội Biên phòng | 0 | 8 | ||
| IV | Đối với các Doanh nghiệp tham gia Khối thi đua của tỉnh | ||||
| 1 | Các doanh nghiệp thành viên (thuộc Khối thi đua các doanh nghiệp do tỉnh quản lý) | 06 | |||
| 2 | Các Doanh nghiệp căn cứ vào số phòng, ban tương đương tại mục I để các doanh nghiệp làm căn cứ bình xét khen thưởng, số lượng được xét tặng Bằng khen tối đa không quá 07 tập thể. | ||||
| V | Đối với các cơ quan, trung ương đóng trên địa bàn tỉnh: Số lượng Bằng khen đề nghị UBND tỉnh khen thưởng cho tập thể không quá 30% tổng số phòng, ban, đơn vị trực thuộc. | ||||
Phụ lục số 04
PHÂN BỔ SỐ LƯỢNG
XÉT TẶNG DANH HIỆU “CHIẾN SỸ THI ĐUA CẤP TỈNH”,
| Stt | Các đơn vị, địa phương, doanh nghiệp | Số lượng (tối đa) |
| I | Đối với các Sở, ban, ngành, đoàn thể, doanh nghiệp thuộc tỉnh quản lý | |
| 1 | Các Sở, ban, ngành, đoàn thể của tỉnh | 02 |
| 2 | Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Sở Lao động, Thương binh và Xã hội; Sở Văn hoá và Thể thao | 03 |
| 3 | Sở Y tế | 06 |
| 4 | Các doanh nghiệp thành viên (thuộc Khối thi đua các doanh nghiệp do tỉnh quản lý) | 03 |
| II | Đối với các huyện, thành phố | |
| 1 | Huyện Hoa Lư và thành phố Tam Điệp | 02 |
| 2 | Các huyện: Yên Mô, Gia Viễn, Yên Khánh và thành phố Ninh Bình | 03 |
| 3 | Huyện Nho Quan và huyện Kim Sơn | 04 |
Phụ lục số 05
PHÂN BỔ SỐ LƯỢNG XÉT TẶNG
BẰNG KHEN CHO CÁ NHÂN
| Stt | Số lượng biên chế, lao động của cơ quan, đơn vị, địa phương | Số lượng (tối đa) |
|---|---|---|
| I | Đối với các Sở, ban, ngành, đoàn thể, các cơ quan Trung ương trên địa bàn tỉnh (không áp dụng với Lực lưỡng vũ trang) | |
| 1 | Dưới 100 biên chế, lao động trở xuống được bình xét khen thưởng tối đa không quá 06 Bằng khen (bình quân 16 biên chế, lao động được xét tặng 01 Bằng khen). | 06 |
| 2 | Từ 101 đến dưới 300 biên chế, lao động cứ tăng 30 biên chế, lao động được bình xét khen thưởng tăng thêm 01 Bằng khen. | 13 |
| 3 | Từ 301 đến dưới 600 biên chế, lao động cứ tăng 45 biên chế, lao động được bình xét khen thưởng tăng thêm 01 Bằng khen. | 20 |
| 4 | Từ 601 đến dưới 1.000 biên chế, lao động cứ tăng 60 biên chế, lao động được bình xét khen thưởng khen thưởng tăng thêm 01 Bằng khen. | 26 |
| 5 | Từ 1001 biên chế, lao động trở lên cứ tăng 80 biên chế, lao động được bình xét khen thưởng khen thưởng tăng thêm 01 Bằng khen. | 50 |
| II | Đối với các huyện, thành phố | |
| 1 | Thành phố Tam Điệp | 9 |
| 2 | Huyện Hoa Lư | 11 |
| 3 | Thành phố Ninh Bình | 13 |
| 4 | Huyện Yên Mô | 14 |
| 5 | Huyện Yên Khánh | 15 |
| 6 | Huyện Gia Viễn | 16 |
| 7 | Huyện Nho Quan | 18 |
| 8 | Huyện Kim Sơn | 18 |
| III | Đối với Lực lượng vũ trang | |
| 1 | Lực lượng Công an chính quy thuộc Công an tỉnh | 20 |
| 2 | Lực lượng Công an không chính quy do Công an tỉnh bình xét | 10 |
| 3 | Lực lượng Quân sự chính quy thuộc Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh | 15 |
| 4 | Lực lượng Quân sự không chính quy do Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh bình xét | 10 |
| 5 | Bộ đội biên phòng tỉnh | 10 |
| IV | Đối với các Doanh nghiệp tham gia Khối thi đua của tỉnh: - Dưới 500 lao động được đề nghị khen thưởng không quá 10 bằng khen. Từ 500 lao động trở lên cứ tăng 100 lao động được xét tăng thêm 01 Bằng khen nhưng không quá 20 Bằng khen cho cá nhân. - Riêng Khối thi đua các Doanh nghiệp trong các Khu công nghiệp của tỉnh được xét, trình 50 cá nhân. - 05 Khối Thi đua các doanh nghiệp ngoài khu vực nhà nước (do Hiệp hội Doanh nghiệp tỉnh quản lý) mỗi Khối được tỉnh xét tặng 20 Bằng khen cho cá nhân. | |
Phụ lục số 06
PHÂN BỔ SỐ LƯỢNG
XÉT TẶNG CÁC DANH HIỆU THI ĐUA, HÌNH THỨC KHEN THƯỞNG
NGÀNH GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
| Stt | Tên đơn vị/địa phương | Xếp hạng | Số lượng khen thưởng | |||
| Tập thể LĐXS | Chiến sĩ thi đua cấp tỉnh | Bằng khen Chủ tịch UBND tỉnh | ||||
| Tập thể | Cá nhân | |||||
| 1 | Huyện Nho Quan Huyện Kim Sơn | Xếp: 1; 2 | 13 | 04 | 13 | 25 |
| 2 | Xếp: 3; 4; 5 | 11 | 03 | 11 | 22 | |
| 3 | Xếp: 6; 7; 8 | 09 | 02 | 09 | 20 | |
| 4 | Huyện Gia Viễn Huyện Yên Khánh Huyện Yên Mô Thành phố Ninh Bình | Xếp: 1; 2 | 09 | 03 | 08 | 23 |
| 5 | Xếp: 3; 4; 5 | 07 | 02 | 06 | 21 | |
| 6 | Xếp: 6; 7; 8 | 05 | 02 | 05 | 19 | |
| 7 | Huyện Hoa Lư Thành phố Tam Điệp | Xếp: 1; 2 | 05 | 02 | 05 | 13 |
| 8 | Xếp: 3; 4; 5 | 04 | 02 | 03 | 12 | |
| 9 | Xếp: 6; 7; 8 | 03 | 01 | 03 | 11 | |
| 10 | Sở Giáo dục và Đào tạo | 09 | 06 | 08 | 22 | |
| 11 | Trường Đại học Hoa Lư | 03 | 02 | 02 | 05 | |
| 12 | Trường Cao đẳng Y tế Ninh Bình | 02 | 02 | 02 | 05 | |
| 13 | Trường Cao đẳng nghề Lilama 1 | 00 | 00 | 02 | 03 | |
| 14 | Trường Cao đẳng nghề Cơ điện xây dựng Việt Xô | 00 | 00 | 02 | 04 | |
| 15 | Trường Cao đẳng nghề Cơ giới Ninh Bình | 00 | 00 | 02 | 04 | |
Ghi chú: Vị trí xếp hạng thi đua của các Phòng Giáo dục và Đào tạo các huyện, thành phố do Sở Giáo dục và Đào tạo thực hiện./.