vanban.org

Điều 26. Sửa đổi, bổ sung Quy chế — Quyết định 09/2018/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 06/09/2024 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 4/4 · từ 06/09/2024 Thay thế: 56/2024/QĐ-UBND · 26/08/2024 Sửa đổi, bổ sung: 66/2023/QĐ-UBND · 13/11/2023
Ninh Bình Ban hành 04/06/2018 Hiệu lực 15/06/2018 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 5 đời quyết định · 11 phiên bản · 14 năm
Quyết định số 150/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy định một số nội dung công tác khen thưởng trên địa bàn tỉnh Ninh Bình · 150/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 56/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy định một số nội dung công tác thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh Ninh Bình · 56/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 09/2018/QĐ-UBND Ban hành Quy chế Thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh Ninh Bình · 09/2018/QĐ-UBND
Quyết định số 07/2015/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy chế thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh Ninh Bình · 07/2015/QĐ-UBND
Quyết định số 24/2011/QĐ-UBND V/v ban hành Quy chế Thi đua, Khen thưởng trên địa bàn tỉnh Ninh Bình · 24/2011/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 09/2018/QĐ-UBND › Chương VI › Điều 26
Đọc toàn văn

Điều 26. Sửa đổi, bổ sung Quy chế

Trong quá trình triển khai tổ chức thực hiện Quy chế nếu có khó khăn, vướng mắc cần sửa đổi, bổ sung cho phù họp với tình hình thực tế các cơ quan, đơn vị, địa phương phản ánh về Sở Nội vụ (qua Ban Thi đua - Khen thưởng) để tổng họp và báo cáo UBND tỉnh xem xét sửa đổi, bổ sung cho phù họp./

Phụ lục số 01

DANH SÁCH CÁC KHỐI THI ĐUA VÀ

XÉT TẶNG CỜ THI ĐUA HÀNG NĂM

Stt Các cơ quan, đơn vị

Số phòng, ban, đơn vị

trực thuộc và ngành dọc

Số Khối được thành lập Số lượng Cờ được xét tặng
1 Ban Nội chính Tỉnh uỷ Ninh Bình 03 phòng 02 02
2 Văn phòng Hội đồng nhân dân tỉnh 04 phòng
3 Ban Dân vận Tỉnh uỷ Ninh Bình 04 phòng
4 Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình giao thông tỉnh Ninh Bình 04 phòng 01 01
5 Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình nông nghiệp và phát triển nông thôn tỉnh  Ninh Bình 04 phòng
6 Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình dân dụng và công nghiệp tỉnh Ninh Bình 05 phòng 01 01
7 Đảng uỷ Khối cơ quan tỉnh 05 phòng 01 01
8 Đảng uỷ Khối doanh nghiệp tỉnh 05 phòng 01 01
9 Ban Quản lý các khu công nghiệp tỉnh Ninh Bình

06 phòng,

01 đơn vị trực thuộc

01 01
10 Liên minh HTX tỉnh Ninh Bình

03 phòng,

02 đơn vị trực thuộc

01 01
11 Quỹ Đầu tư phát triển tỉnh Ninh Bình 05 phòng 01 01
12 Văn phòng Tỉnh uỷ Ninh Bình 07 phòng 01 01
13 Trường Chính trị tỉnh Ninh Bình 07 phòng 01 01
14 Báo Ninh Bình 09 phòng 01 01
15 Sở Xây dựng tỉnh Ninh Bình

07 phòng,

02 đơn vị trực thuộc

01 01
16 Sở Khoa học và Công nghệ

07 phòng,

03 đơn vị trực thuộc

01 01
17 Sở Thông tin và Truyền thông

06 phòng,

01 đơn vị trực thuộc

01 01
18 Sở Du lịch tỉnh Ninh Bình

05 phòng,

02 đơn vị trực thuộc

01 01
19 Ban Dân vận Tỉnh uỷ Ninh Bình 08 đơn vị cấp huyện 01 01
20 Hội Chữ thập đỏ tỉnh 08 đơn vị cấp huyện 01 01
21 Liên đoàn Lao động tỉnh 08 đơn vị cấp huyện và Công đoàn ngành trực thuộc 01 01
22 Cục Thống kê tỉnh 08 đơn vị cấp huyện 01 01
23 Cục Thuế tỉnh 08 đơn vị cấp huyện 01 01
24 Bộ Chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh Các phòng, đơn vị trực thuộc 01 01
25 Cục Thi hành án dân sự tỉnh 08 đơn vị cấp huyện 01 01
26 Hội Khuyến học tỉnh 08 đơn vị cấp huyện 01 01
27 Hội Người cao tuổi tỉnh 08 đơn vị cấp huyện 01 01
28 Liên đoàn Cầu lông tỉnh 32 Câu lạc bộ 01 01
29 Liên đoàn Quần vợt tỉnh 34 Câu lạc bộ 01 01
30 Hội Liên hiệp thanh niên tỉnh 08 đơn vị cấp huyện 01 01
31 Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh 12 phòng 02 02
32 Sở Công thương tỉnh Ninh Bình

08 phòng,

03 đơn vị trực thuộc

02 02
33 Trường Đại học Hoa Lư 19 phòng, khoa, trung tâm 02 02
34 Sở Giao thông vận tải

06 phòng,

11 đơn vị trực thuộc

02 02
35 Sở Kế hoạch và Đầu tư

10 phòng,

01 trung tâm

02 02
36 Ban Tổ chức Tỉnh uỷ Ninh Bình 05 phòng 01 01
08 đơn vị cấp huyện 01 01
37 Ban Tuyên giáo Tỉnh uỷ Ninh Bình 07 phòng 01 01
08 đơn vị cấp huyện 01 01
08 Trung tâm Bồi dưỡng chính trị cấp huyện 01 01
38 Ủy ban Kiểm tra Tỉnh uỷ Ninh Bình 05 phòng 01 01
08 đơn vị cấp huyện 01 01
39 Hội Cựu chiến binh tỉnh Ninh Bình 05 phòng 01 01
08 đơn vị cấp huyện 01 01
40 Uỷ ban MTTQ Việt Nam tỉnh 06 phòng 01 01
08 đơn vị cấp huyện 01 01
41 Hội Liên hiệp phụ nữ tỉnh Ninh Bình 06 phòng 01 01
08 đơn vị cấp huyện 01 01
42 Đoàn TNCS Hồ Chí Minh tỉnh 08 phòng 01 01
08 đơn vị cấp huyện 01 01
43 Hội Nông dân tỉnh Ninh Bình 06 phòng 01 01
08 đơn vị cấp huyện 01 01
44 Đài Phát thanh và Truyền hình 09 phòng 01 01
08 đơn vị cấp huyện 01 01
45 Thanh tra tỉnh Ninh Bình 05 phòng 01 01
08 đơn vị cấp huyện 01 01
46 Sở Nội vụ tỉnh Ninh Bình 09 phòng 01 01
08 đơn vị cấp huyện 01 01
47 Sở Tài chính tỉnh Ninh Bình 09 phòng 01 01
08 đơn vị cấp huyện 01 01
48 Sở Lao động, Thương binh và Xã hội tỉnh Ninh Bình 09 phòng 01 01
Các Trung tâm, Chi cục trực thuộc 01 01
08 đơn vị cấp huyện 01 01
Các Trung tâm GDNN-GDTX cấp huyện 01 01
49 Sở Văn hóa và Thể thao 08 phòng 01 01
Các Trung tâm trực thuộc 01 01
Khối Phòng Văn hoá - Thông tin và Trung tâm Văn hóa - Thể thao các huyện, thành phố 01 01
50 Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Ninh Bình 07 phòng 01 01
Các Trung tâm, Chi cục trực thuộc 01 01
08 đơn vị cấp huyện 01 01
51 Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn tỉnh Ninh Bình 06 phòng 01 01
Các Trung tâm, Chi cục trực thuộc 01 01
08 đơn vị cấp huyện 01 01
52 Sở Tư pháp tỉnh Ninh Bình 11 phòng 02 02
08 đơn vị cấp huyện 01 01
53 Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh 08 đơn vị cấp huyện 01 01
Các Phòng thuộc Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh 01 01
Lực lượng dân quân các xã, phường, thị trấn 01 01
Lực lượng tự vệ các cơ quan, tổ chức doanh nghiệp 01 01
54 Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Ninh Bình 10 phòng 01 01
27 Trường THPT 02 02
08 đơn vị cấp huyện 01 01
55 Sở Y tế tỉnh Ninh Bình 07 phòng 01 01
Các Bệnh viện tuyến tỉnh 01 01
Các Trung tâm Y tế và Bệnh viện tuyến huyện 01 01
Các Trung tâm, Chi cục tuyến tỉnh 01 01
56 Công an tỉnh 08 đơn vị cấp huyện 01 01
Các phòng, ban thuộc Công an tỉnh 01 01
Công an xã, thị trấn (nơi không bố trí công an chính quy) 01 01
Công an phường, thị trấn, đồn, trạm (nơi bố trí công an chính quy) 01 01
Cơ quan, doanh nghiệp, trường học 01 01
57 UBND các huyện, thành phố Các xã, phường, thị trấn thuộc huyện, thành phố 08 08
Các Trường Mầm non thuộc huyện, thành phố 08 08
Các Trường Tiểu học thuộc huyện, thành phố 08 08
Các Trường THCS thuộc huyện, thành phố 08 08
58 Các Khối thi đua do UBND tỉnh thành lập 16 16
59

05 Khối Thi đua các doanh nghiệp ngoài khu vực nhà nước

(do Hiệp hội Doanh nghiệp tỉnh quản lý)

05 05
  Tổng cộng 149 149

Phụ lục số 02

PHÂN BỔ SỐ LƯỢNG XÉT TẶNG

BẰNG KHEN CHO CÁC KHỐI THI ĐUA DO UBND TỈNH THÀNH LẬP

Stt Các Khối thi đua Số đơn vị thành viên

Số lượng khen thưởng

(tối đa)

1 Khối các huyện, thành phố 08 03
2 Khối các Sở, ban, ngành tham mưu và Quản lý nhà nước về văn hóa, xã hội 07 02
3 Khối các cơ quan tham mưu, tổng hợp 07 02
4 Khối các cơ quan Nội chính 10 04
5 Khối các Trường Đại học, Cao đẳng 05 01
6 Khối Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức chính trị - xã hội 06 02
7 Khối các cơ quan Đảng 11 04
8 Khối các Sở, ban, ngành Tham mưu và Quản lý nhà nước về kinh tế, kỹ thuật 14 05
9 Khối Ngân hàng - Bảo hiểm 14 05
10 Khối các Doanh nghiệp Trung ương đóng trên địa bàn tỉnh 14 05
11 Khối các Doanh nghiệp địa phương quản lý 14 05
12 Khối các Hội có tính chất đặc thù 13 04
13 Khối các tổ chức xã hội khác 13 04
14 Khối các Hợp tác xã Phi Nông nghiệp 43 08
15 Khối các Hợp tác xã Nông nghiệp 252 15
16 Khối thi đua các Doanh nghiệp trong các Khu công nghiệp của tỉnh 39 20
17 05 Khối Thi đua các doanh nghiệp ngoài khu vực nhà nước (do Hiệp hội Doanh nghiệp tỉnh quản lý) 625 50

Phụ lục số 03

PHÂN BỔ SỐ LƯỢNG XÉT TẶNG

DANH HIỆU “TẬP THỂ LAO ĐỘNG XUẤT SẮC”,

“ĐƠN VỊ QUYẾT THẮNG” VÀ BẰNG KHEN CHO TẬP THỂ

STT Số phòng, ban, đơn vị trực thuộc và tương đương

Số lượng

Danh hiệu TTLĐXS, ĐVQT

Số lượng

Bằng khen

tập thể

I Đối với các Sở, ban, ngành, đoàn thể ở tỉnh (gọi tắt là cơ quan, đơn vị)
1

1. Đối với các cơ quan, đơn vị có từ 03 đến 04 phòng, ban, đơn vị trực thuộc thì bình xét khen thưởng theo các nguyên tắc sau:

a) Đối với cơ quan, đơn vị có 03 phòng:

- Nếu năm đó được đề nghị xét tặng danh hiệu Cờ thi đua xuất sắc thì chỉ xét tặng thêm 01 Bằng khen trong số các phòng còn lại.

- Trường hợp trong năm không có phòng nào được đề nghị xét tặng danh hiệu Cờ thi đua xuất sắc thì được xét tặng 01 Bằng khen và 01 Tập thể lao động xuất sắc. Nếu năm trước đề nghị khen thưởng 02 phòng thì năm sau chỉ được đề nghị khen thưởng cho 01 phòng.

b) Đối với cơ quan, đơn vị có 04 phòng:

- Nếu năm đó được đề nghị xét tặng danh hiệu Cờ thi đua xuất sắc thì chỉ xét tặng thêm 01 Bằng khen trong số các phòng còn lại.

- Trường hợp năm đó không được đề nghị xét tặng danh hiệu Cờ thi đua xuất sắc thì chỉ xét tặng 01 Bằng khen và 01 danh hiệu Tập thể lao động xuất sắc.

2. Đối với các cơ quan, đơn vị có từ 05 phòng, ban, đơn vị trực thuộc trở lên thì bình xét khen thưởng theo các nguyên tắc sau:

- Tổng số tập thể đề nghị xét tặng danh hiệu: Cờ thi đua, Tập thể lao động xuất sắc và Bằng khen của UBND tỉnh không vượt quá 50% tổng số phòng, ban, đơn vị trực thuộc.Ngoài tập thể được tặng Cờ thi đua, chỉ tiêu khen thưởng còn lại chia đều cho danh hiệu Tập thể lao động xuất sắc và Bằng khen của UBND tỉnh cho số phòng đủ điều kiện khen thưởng.

- Các cơ quan, đơn vị có số phòng, ban, đơn vị trực thuộc là số lẻ, nếu năm trước đề nghị khen thưởng quá 50% số phòng thì năm sau phải đề nghị khen thưởng dưới 50% số phòng theo hướng làm tròn.

II Đối với các huyện, thành phố
1 Huyện Hoa Lư, Thành phố Tam Điệp 06 08
2 Huyện Yên Mô và TP.Ninh Bình 08 10
3 Huyện Yên Khánh và huyện Gia Viễn 09 11
4 Huyện Kim Sơn, Nho Quan 10 15
III Đối với Lực lượng vũ trang
1 Lực lượng Quân sự chính quy thuộc Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh 0 10
Lực lượng Quân sự không chính quy do Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh bình xét 10 15
2 Lực lượng Công an chính quy thuộc Công an tỉnh 0 10
Lực lượng Công an không chính quy do Công an tỉnh bình xét 15 15
3 Bộ Chỉ huy Bộ đội Biên phòng 0 8
IV Đối với các Doanh nghiệp tham gia Khối thi đua của tỉnh
1 Các doanh nghiệp thành viên (thuộc Khối thi đua các doanh nghiệp do tỉnh quản lý) 06  
2 Các Doanh nghiệp căn cứ vào số phòng, ban tương đương tại mục I để các doanh nghiệp làm căn cứ bình xét khen thưởng, số lượng được xét tặng Bằng khen tối đa không quá 07 tập thể.
V Đối với các cơ quan, trung ương đóng trên địa bàn tỉnh:  Số lượng Bằng khen đề nghị UBND tỉnh khen thưởng cho tập thể không quá 30% tổng số phòng, ban, đơn vị trực thuộc.
      

Phụ lục số 04

PHÂN BỔ SỐ LƯỢNG

XÉT TẶNG DANH HIỆU “CHIẾN SỸ THI ĐUA CẤP TỈNH”,

Stt Các đơn vị, địa phương, doanh nghiệp

Số lượng

(tối đa)

I Đối với các Sở, ban, ngành, đoàn thể, doanh nghiệp thuộc tỉnh quản lý
1 Các Sở, ban, ngành, đoàn thể của tỉnh 02
2 Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Sở Lao động, Thương binh và Xã hội; Sở Văn hoá và Thể thao  03
3 Sở Y tế  06
4 Các doanh nghiệp thành viên (thuộc Khối thi đua các doanh nghiệp do tỉnh quản lý) 03
II Đối với các huyện, thành phố
1 Huyện Hoa Lư và thành phố Tam Điệp 02
2 Các huyện: Yên Mô, Gia Viễn, Yên Khánh và thành phố Ninh Bình 03
3 Huyện Nho Quan và huyện Kim Sơn 04

Phụ lục số 05

PHÂN BỔ SỐ LƯỢNG XÉT TẶNG

BẰNG KHEN CHO CÁ NHÂN

Stt Số lượng biên chế, lao động của cơ quan, đơn vị, địa phương

Số lượng

(tối đa)

I Đối với các Sở, ban, ngành, đoàn thể, các cơ quan Trung ương trên địa bàn tỉnh (không áp dụng với Lực lưỡng vũ trang)
1 Dưới 100 biên chế, lao động trở xuống được bình xét khen thưởng tối đa không quá 06 Bằng khen (bình quân 16 biên chế, lao động được xét tặng 01 Bằng khen). 06
2 Từ 101 đến dưới 300 biên chế, lao động cứ tăng 30 biên chế, lao động được bình xét khen thưởng tăng thêm 01 Bằng khen. 13
3 Từ 301 đến dưới 600 biên chế, lao động cứ tăng 45 biên chế, lao động được bình xét khen thưởng tăng thêm 01 Bằng khen. 20
4 Từ 601 đến dưới 1.000 biên chế, lao động cứ tăng 60 biên chế, lao động được bình xét khen thưởng khen thưởng tăng thêm 01 Bằng khen. 26
5 Từ 1001 biên chế, lao động trở lên cứ tăng 80 biên chế, lao động được bình xét khen thưởng khen thưởng tăng thêm 01 Bằng khen. 50
II Đối với các huyện, thành phố
1 Thành phố Tam Điệp 9
2 Huyện Hoa Lư 11
3 Thành phố Ninh Bình 13
4 Huyện Yên Mô 14
5 Huyện Yên Khánh 15
6 Huyện Gia Viễn 16
7 Huyện Nho Quan 18
8 Huyện Kim Sơn 18
III Đối với Lực lượng vũ trang  
1 Lực lượng Công an chính quy thuộc Công an tỉnh 20
2 Lực lượng Công an không chính quy do Công an tỉnh bình xét 10
3 Lực lượng Quân sự chính quy thuộc Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh 15
4 Lực lượng Quân sự không chính quy do Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh bình xét 10
5 Bộ đội biên phòng tỉnh 10
IV

Đối với các Doanh nghiệp tham gia Khối thi đua của tỉnh:

- Dưới 500 lao động được đề nghị khen thưởng không quá 10 bằng khen. Từ 500 lao động trở lên cứ tăng 100 lao động được xét tăng thêm 01 Bằng khen nhưng không quá 20 Bằng khen cho cá nhân.

- Riêng Khối thi đua các Doanh nghiệp trong các Khu công nghiệp của tỉnh được xét, trình 50 cá nhân.

- 05 Khối Thi đua các doanh nghiệp ngoài khu vực nhà nước (do Hiệp hội Doanh nghiệp tỉnh quản lý) mỗi Khối được tỉnh xét tặng 20 Bằng khen cho cá nhân.

Phụ lục số 06

PHÂN BỔ SỐ LƯỢNG

XÉT TẶNG CÁC DANH HIỆU THI ĐUA, HÌNH THỨC KHEN THƯỞNG

NGÀNH GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

Stt Tên đơn vị/địa phương Xếp hạng Số lượng khen thưởng
Tập thể LĐXS

Chiến sĩ

thi đua

cấp tỉnh

Bằng khen

Chủ tịch UBND tỉnh

Tập thể Cá nhân
1

Huyện Nho Quan

Huyện Kim Sơn

Xếp: 1; 2 13 04 13 25
2 Xếp: 3; 4; 5 11 03 11 22
3 Xếp: 6; 7; 8 09 02 09 20
4

Huyện Gia Viễn

Huyện Yên Khánh

Huyện Yên Mô

Thành phố Ninh Bình

Xếp: 1; 2 09 03 08 23
5 Xếp: 3; 4; 5 07 02 06 21
6 Xếp: 6; 7; 8 05 02 05 19
7

Huyện Hoa Lư

Thành phố Tam Điệp

Xếp: 1; 2 05 02 05 13
8 Xếp: 3; 4; 5 04 02 03 12
9 Xếp: 6; 7; 8 03 01 03 11
10 Sở Giáo dục và Đào tạo 09 06 08 22
11 Trường Đại học Hoa Lư 03 02 02 05
12 Trường Cao đẳng Y tế Ninh Bình 02 02 02 05
13 Trường Cao đẳng nghề Lilama 1 00 00 02 03
14 Trường Cao đẳng nghề Cơ điện xây dựng Việt Xô 00 00 02 04
15 Trường Cao đẳng nghề Cơ giới Ninh Bình 00 00 02 04

Ghi chú: Vị trí xếp hạng thi đua của các Phòng Giáo dục và Đào tạo các huyện, thành phố do Sở Giáo dục và Đào tạo thực hiện./.