vanban.org

Điều 9. Trình tự tạo quỹ đất để triển khai dự án do Nhà nước làm chủ đầu tư — Quyết định 09/2017/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 02/07/2020 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 02/07/2020 Thay thế: 13/2020/QĐ-UBND · 22/06/2020
Trà Vinh Ban hành 16/06/2017 Hiệu lực 26/06/2017 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 5 phiên bản · 13 năm
Quyết định số 13/2020/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý, khai thác và sử dụng quỹ đất công trên địa bàn tỉnh Trà Vinh · 13/2020/QĐ-UBND
Quyết định số 09/2017/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy chế quản lý, khai thác và sử dụng quỹ đất công trên địa bàn tỉnh Trà Vinh · 09/2017/QĐ-UBND
02/07/202013/2020/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 26/06/2017Bản gốcThay thế
Quyết định số 33/2012/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý, khai thác và sử dụng đất công trên địa bàn tỉnh Trà Vinh · 33/2012/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 09/2017/QĐ-UBND › Chương III › Điều 9
Đọc toàn văn

Điều 9. Trình tự tạo quỹ đất để triển khai dự án do Nhà nước làm chủ đầu tư

1. Cơ chế thu hồi đất tạo quỹ đất theo hình thức bồi thường, hỗ trợ, tái định cư.

Trung tâm Phát triển quỹ đất được giao nhiệm vụ tổ chức thực hiện các nội dung sau:

a) Phối hợp với chủ đầu tư xây dựng kế hoạch tổ chức thực hiện việc thu hồi đất theo hướng bồi thường, giải phóng mặt bằng;

b) Về thông báo thu hồi đất: Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền ban hành thông báo thu hồi đất, thông báo được gửi đến từng người có đất thu hồi, họp phổ biến đến người dân trong khu vực có đất thu hồi và thông báo trên các phương tiện thông tin đại chúng, niêm yết tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã, địa điểm sinh hoạt chung của khu dân cư nơi có đất thu hồi; Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm phối hợp với Trung tâm Phát triển quỹ đất triển khai thực hiện kế hoạch thu hồi đất, điều tra, khảo sát, đo đạc, kiểm đếm.

c) Thực hiện điều tra, khảo sát, đo đạc, trích lục bản đồ địa chính các thửa đất cần thu hồi, kê khai, kiểm kê đất đai và tài sản gắn liền với đất trong khu vực dự án được thu hồi và phối hợp với Phòng Tài nguyên và Môi trường, Ủy ban nhân dân cấp xã nơi thực hiện dự án để kiểm tra xác định nội dung kê khai và thực hiện kiểm kê đất đai, tài sản gắn liền với đất, xác định nguồn gốc đất đai để làm cơ sở xây dựng phương án bồi thường. Trường hợp hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, người Việt Nam định cư ở nước ngoài bị thu hồi đất mà không có giấy tờ quy định tại các Khoản 1, 2 và 3, Điều 11 Luật Đất đai năm 2013 thì Phòng Tài nguyên và Môi trường tham mưu Ủy ban nhân dân cấp huyện xác nhận loại đất để làm cơ sở cho công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư.

d) Phối hợp Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi thu hồi đất thực hiện dự án, báo cáo cơ quan Tài nguyên và Môi trường trình Ủy ban nhân dân cấp thẩm quyền phê duyệt giá đất để tính tiền bồi thường đất theo dự án, chính sách hỗ trợ, tái định cư theo quy định.

đ) Lập phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư:

Trung tâm Phát triển quỹ đất lập phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất thu hồi tổ chức lấy ý kiến về phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư theo hình thức tổ chức họp trực tiếp với người dân trong khu vực có đất thu hồi; đồng thời niêm yết công khai phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã, địa điểm sinh hoạt chung của khu dân cư nơi có đất thu hồi.

Việc tổ chức lấy ý kiến phải được lập thành biên bản có xác nhận của đại diện Ủy ban nhân dân cấp xã, đại diện Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã, đại diện những người có đất thu hồi.

Tổng hợp ý kiến đóng góp bằng văn bản, ghi rõ số lượng ý kiến đồng ý, số lượng ý kiến không đồng ý, số lượng ý kiến khác đối với phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư; phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất thu hồi, tổ chức đối thoại đối với trường hợp còn có ý kiến không đồng ý về phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư; hoàn chỉnh phương án trình cơ quan có thẩm quyền.

Hoàn chỉnh hồ sơ gửi cơ quan tài nguyên và môi trường thẩm định phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư trước khi trình Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền quyết định thu hồi đất.

e) Nộp hồ sơ đề nghị cơ quan tài nguyên và môi trường trình cấp thẩm quyền quyết định thu hồi đất (thẩm quyền ban hành quyết định thu hồi đất theo Điều 66 Luật Đất đai năm 2013); Quyết định thu hồi đất đối với tất cả người sử dụng đất trong phạm vi dự án trong cùng một ngày (kể cả đất do các tổ chức đang quản lý, sử dụng).

Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền quyết định thu hồi đất, quyết định phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư trong cùng một ngày;

f) Phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất thực hiện dự án để phổ biến và niêm yết công khai phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư được phê duyệt tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã và địa điểm sinh hoạt cộng đồng tại nơi có đất bị thu hồi.

g) Phối hợp với chủ đầu tư chi trả tiền bồi thường, hỗ trợ theo quy định.

h) Phối hợp Văn phòng đăng ký đất đai, Phòng Tài nguyên và Môi trường và Ủy ban nhân dân cấp xã nơi thực hiện dự án bàn giao đất ngoài thực địa cho chủ đầu tư.

2. Cơ chế tạo quỹ đất theo hình thức thỏa thuận nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất

Dự án được Ủy ban nhân dân tỉnh chấp thuận cho Trung tâm Phát triển quỹ đất thực hiện theo cơ chế thỏa thuận nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất thì thực hiện như sau:

a) Lập phương án nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất, phối hợp với các đơn vị có liên quan trong việc xác định giá đất cụ thể làm cơ sở thực hiện chuyển nhượng quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất trình cơ quan tài nguyên môi trường thẩm định và trình Ủy ban nhân dân cấp thẩm quyền phê duyệt theo quy định như phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư. Giá trị chuyển nhượng quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất không vượt quá giá trị bồi thường, hỗ trợ theo quy định của Nhà nước về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư. Giá trị chuyển nhượng phải được Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp các ngành có liên quan tổ chức thẩm định trình Ủy ban nhân dân tỉnh chấp thuận trước khi ký kết hợp đồng chuyển nhượng với người sử dụng đất.

b) Trung tâm Phát triển quỹ đất được ký hợp đồng nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất. Hợp đồng chuyển nhượng, giao dịch được các tổ chức hành nghề công chứng hoặc chứng thực tại Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã theo quy định của pháp luật hiện hành.

c) Nộp hồ sơ đề nghị cơ quan tài nguyên và môi trường trình Ủy ban nhân dân cấp thẩm quyền ban hành quyết định thu hồi; Quyết định thu hồi đất đối với tất cả người sử dụng đất trong phạm vi dự án trong cùng một ngày (kể cả đất do các tổ chức đang quản lý, sử dụng).

d) Phối hợp với Văn phòng đăng ký đất đai, Phòng Tài nguyên và Môi trường và Ủy ban nhân dân cấp xã bàn giao đất ngoài thực địa cho chủ đầu tư.