Điều 19. Nội dung các hình thức khai thác quỹ đất công
1. Khai thác theo hình thức đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất.
1.1. Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất theo hình thức đấu giá quyền sử dụng đất trong các trường hợp sau đây:
a) Đầu tư xây dựng nhà ở để bán hoặc để bán kết hợp cho thuê.
b) Đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng để chuyển nhượng hoặc cho thuê.
c) Sử dụng quỹ đất để tạo vốn cho đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng.
d) Sử dụng đất thương mại, dịch vụ; đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp.
đ) Cho thuê đất thuộc quỹ đất nông nghiệp sử dụng vào mục đích công ích để sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản.
e) Giao đất, cho thuê đất đối với đất Nhà nước thu hồi do sắp xếp lại, xử lý trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp, cơ sở sản xuất, kinh doanh mà tài sản gắn liền với đất thuộc sở hữu nhà nước.
g) Giao đất ở tại đô thị, nông thôn cho hộ gia đình, cá nhân.
h) Giao đất, cho thuê đất đối với các trường hợp được giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất.
1.2. Quỹ đất công được sử dụng để đấu giá quyền sử dụng đất bao gồm:
a) Đất Nhà nước thu hồi để phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng theo quy định tại Điều 62 Luật Đất đai năm 2013; thu hồi do vi phạm pháp luật về đất đai theo quy định tại Khoản 1, Điều 64 Luật Đất đai năm 2013; thu hồi do chấm dứt việc sử dụng đất theo pháp luật, tự nguyện trả lại đất theo quy định tại các Điểm a, b, c và d, Khoản 1, Điều 65 Luật Đất đai năm 2013.
b) Đất nhà nước thu hồi do sắp xếp lại, xử lý trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp, cơ sở sản xuất, kinh doanh mà tài sản gắn liền với đất thuộc sở hữu nhà nước.
c) Đất do Trung tâm Phát triển quỹ đất, Ủy ban nhân dân cấp huyện và cấp xã được giao quản lý mà Nhà nước chưa giao hoặc cho thuê để sử dụng theo quy định của pháp luật.
d) Đất do các tổ chức được giao để quản lý theo quy định tại Điểm b và c Khoản 1, Điều 8 Luật Đất đai năm 2013 được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định giao, cho thuê để sử dụng theo quy định của pháp luật.
2. Khai thác theo hình thức giao đất, cho thuê đất theo hình thức chỉ định của cấp thẩm quyền.
2.1. Các khu đất công được khai thác theo hình thức giao đất, cho thuê đất theo hình thức chỉ định là các trường hợp theo quy định tại Khoản 2, Khoản 3, Điều 118 Luật Đất đai năm 2013.
2.2. Điều kiện khai thác
a) Phù hợp với quy hoạch được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt và đã được đăng ký vào danh mục khai thác đất công được phê duyệt cùng với kế hoạch sử dụng đất hàng năm của cấp huyện.
b) Đã được đo đạc, lập bản đồ địa chính, có ranh giới, mốc giới rõ ràng. Trường hợp chưa đo đạc thì đơn vị đang quản lý quỹ đất công liên hệ Văn phòng đăng ký đất đai hoặc đơn vị có chức năng trích đo hoặc trích lục bản đồ địa chính.
c) Là đất sạch, không có tranh chấp, khiếu nại liên quan đến khu đất.
d) Quỹ đất công khai thác theo hình thức này phải đảm bảo không thuộc các trường hợp quy định tại Khoản 1 Điều này.
đ) Trong trường hợp chưa phù hợp các điều kiện trên mà việc khai thác quỹ đất là cấp thiết, đảm bảo kêu gọi đầu tư và đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội địa phương thì đơn vị lập phương án khai thác quỹ đất công báo cáo Sở Tài nguyên và Môi trường trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét cho phép thực hiện trước và hoàn thiện các yêu cầu sau khi đưa ra khai thác.
2.3. Đơn vị lập phương án khai thác quỹ đất công
Trung tâm Phát triển quỹ đất lập phương án khai thác đối với các khu đất công đang quản lý và được Ủy ban nhân dân tỉnh giao.
2.4. Nội dung phương án khai thác quỹ đất công theo hình thức giao đất, cho thuê đất theo hình thức chỉ định
a) Căn cứ pháp lý để lập phương án.
b) Căn cứ pháp lý để khai thác khu đất.
c) Diện tích, vị trí, ranh giới khu đất.
d) Nguồn gốc đất, hiện trạng sử dụng đất, hiện trạng tài sản trên đất.
đ) Tình trạng pháp lý; tình trạng tranh chấp, khiếu nại liên quan đến khu đất (nếu có).
e) Điều kiện về hạ tầng xung quanh khu đất.
g) Quy hoạch sử dụng đất và quy hoạch chuyên ngành tại khu đất.
h) Các văn bản chủ trương của cấp có thẩm quyền liên quan đến khu đất.
i) Phương án khai thác (mục đích khai thác, hình thức khai thác, thời gian khai thác, trách nhiệm của các cơ quan có liên quan đến việc tổ chức khai thác).
2.5. Thẩm định, phê duyệt phương án khai thác quỹ đất công:
a) Trường hợp phương án khai thác quỹ đất công theo hình thức giao đất, cho thuê đất theo hình thức chỉ định cho các tổ chức, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài thì nộp hồ sơ tại Sở Tài nguyên và Môi trường để tổ chức thẩm định, trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt theo quy định.
b) Trường hợp phương án khai thác quỹ đất công theo hình thức giao đất, cho thuê đất theo hình thức chỉ định cho hộ gia đình, cá nhân thì nộp hồ sơ tại Sở Tài nguyên và Môi trường cho ý kiến thống nhất trước khi Ủy ban nhân cấp huyện phê duyệt phương án.
Kết quả thẩm định sẽ gửi cho đơn vị quản lý quỹ đất công và các đơn vị khác có liên quan theo đường bưu điện hoặc trực tiếp.
2.6. Tổ chức khai thác quỹ đất công
a) Sau khi phương án khai thác quỹ đất công được duyệt, đơn vị lập phương án khai thác quỹ đất công trình Sở Tài nguyên và Môi trường tổ chức thực hiện xác định giá giao đất, cho thuê đất trình Ủy ban nhân tỉnh quyết định theo quy định tại thời điểm phương án được duyệt.
b) Đơn vị lập phương án khai thác quỹ đất công có trách nhiệm báo cáo Sở Tài nguyên và Môi trường kết quả khai thác sau khi đã hoàn thành việc khai thác.
3. Khai thác theo hình thức thanh toán cho nhà đầu tư bằng quỹ đất công
Nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư xây dựng được Nhà nước thanh toán bằng quỹ đất công phải được cơ quan có thẩm quyền chấp thuận chủ trương và ký hợp đồng với nhà đầu tư theo quy định. Quỹ đất thanh toán cho nhà đầu tư được thực hiện theo nguyên tắc sau:
a) Giá trị dự án mà nhà đầu tư thực hiện được xác định theo quy định của pháp luật đầu tư xây dựng.
Ủy ban nhân dân cấp huyện chịu trách nhiệm xác định giá trị đầu tư đối với dự án do Ủy ban nhân cấp huyện và các cơ quan ban ngành cấp huyện làm chủ đầu tư.
Sở Kế hoạch và Đầu tư chịu trách nhiệm tham mưu cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xác định giá trị đầu tư đối với dự án do Ủy ban nhân dân tỉnh và các Sở, ban, ngành tỉnh làm chủ đầu tư.
b) Giá trị quỹ đất thanh toán cho nhà đầu tư được xác định theo quy định của pháp luật về thu tiền sử dụng đất, thu tiền thuê đất, Sở Tài nguyên và Môi trường chịu trách nhiệm xác định giá trị quỹ đất này và trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định để thanh toán cho nhà đầu tư.
c) Thực hiện thanh toán dự án đầu tư bằng quỹ đất theo nguyên tắc ngang giá, bù trừ chênh lệch giữa giá trị dự án đầu tư và giá trị quỹ đất thanh toán.
d) Thời điểm thanh toán dự án đầu tư bằng quỹ đất là thời điểm Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành quyết định giao đất, cho thuê đất cho nhà đầu tư.
4. Khai thác quỹ đất công tạm thời.
a) Đối với đất bãi bồi, đất bằng chưa sử dụng mà chưa lập phương án khai thác, sử dụng thì đơn vị quản lý quỹ đất xin chủ trương cấp thẩm quyền cho các hộ gia đình, cá nhân thuê tạm thời để sử dụng vào mục đích sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản.
b) Các trường hợp khác (đất giao Trung tâm Phát triển quỹ đất quản lý mà chưa giao, chưa cho thuê hoặc chưa giao cho nhà đầu tư, chủ đầu tư để thực hiện dự án) thì phải lập kế hoạch, phương án khai thác tạm thời trình cấp thẩm quyền phê duyệt thực hiện, việc khai thác tạm thời phải đúng với phương án khai thác đã được phê duyệt.
5. Đầu tư hạ tầng kỹ thuật trước khi khai thác
a) Các khu đất công đang quản lý theo quy hoạch xây dựng được duyệt bố trí phân khu chức năng sử dụng đất là khu dân cư hoặc phát triển các dự án về nhà ở thì Trung tâm Phát triển quỹ đất có trách nhiệm lập dự án đầu tư xây dựng hạ tầng để khai thác từng lô nền nếu không có nhà đầu tư đăng ký thực hiện dự án.
b) Dự án phải xác định được cụ thể nguồn vốn đầu tư, hiệu quả đầu tư, tiến độ thực hiện theo quy định.