vanban.org

Điều 5. Đơn vị quản lý quỹ đất công — Quyết định 09/2017/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 02/07/2020 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 02/07/2020 Thay thế: 13/2020/QĐ-UBND · 22/06/2020
Trà Vinh Ban hành 16/06/2017 Hiệu lực 26/06/2017 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 5 phiên bản · 13 năm
Quyết định số 13/2020/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý, khai thác và sử dụng quỹ đất công trên địa bàn tỉnh Trà Vinh · 13/2020/QĐ-UBND
Quyết định số 09/2017/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy chế quản lý, khai thác và sử dụng quỹ đất công trên địa bàn tỉnh Trà Vinh · 09/2017/QĐ-UBND
02/07/202013/2020/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 26/06/2017Bản gốcThay thế
Quyết định số 33/2012/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý, khai thác và sử dụng đất công trên địa bàn tỉnh Trà Vinh · 33/2012/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 09/2017/QĐ-UBND › Chương II › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Đơn vị quản lý quỹ đất công

1. Trung tâm Phát triển quỹ đất quản lý quỹ đất công sau:

a) Đất thu hồi theo quy định tại Điều 61 và Điều 62 của Luật Đất đai năm 2013 mà chưa giao cho chủ đầu tư thực hiện dự án đầu tư.

b) Đất thu hồi theo quy định tại Khoản 1, Điều 64 và các Điểm a, b, c và d Khoản 1, Điều 65 của Luật Đất đai năm 2013 (trừ trường hợp đất nông nghiệp thu hồi của hộ gia đình, cá nhân).

c) Quản lý quỹ đất được giải phóng mặt bằng; quỹ đất đã nhận chuyển nhượng; quỹ đất đã tạo lập và phát triển; quỹ nhà đất đã xây dựng để phục vụ tái định cư.

d) Các khu đất không còn sử dụng hoặc chuyển đổi công năng, giảm nhu cầu sử dụng của các cơ quan, ban ngành cấp tỉnh và các cơ quan trung ương đóng trên địa bàn tỉnh.

đ) Quỹ đất được tạo lập theo quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất hàng năm của cấp huyện theo Điều 10 Quy chế này nhưng chưa khai thác.

e) Các khu đất khác được Ủy ban nhân dân tỉnh giao quản lý.

2. Ủy ban nhân dân cấp huyện

Phòng Tài nguyên và Môi trường là đơn vị giúp Ủy ban nhân dân cấp huyện quản lý quỹ đất công sau:

a) Đất bãi bồi ven sông thường xuyên được bồi tụ hoặc thường bị sạt lở. Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm quản lý và bảo vệ, bao gồm: điều tra, khảo sát, theo dõi, đánh giá quỹ đất bãi bồi ven sông thường xuyên được bồi tụ hoặc thường xuyên bị sạt lở.

b) Các khu đất khác được Ủy ban nhân dân tỉnh giao quản lý.

3. Ủy ban nhân dân cấp xã quản lý quỹ đất công sau:

a) Đất thu hồi theo quy định tại Khoản 1, Điều 64 và các Điểm a, b, c và d Khoản 1, Điều 65 Luật Đất đai năm 2013 là đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân.

b) Các khu đất công để sử dụng vào mục đích công trình công cộng không kinh doanh.

c) Đất bãi bồi bao gồm đất bãi bồi ven sông, đất cù lao trên sông thuộc địa phận xã, phường, thị trấn.

d) Đất chưa sử dụng.

đ) Quỹ đất nông nghiệp sử dụng vào mục đích công ích theo Điều 132 Luật Đất đai năm 2013.

e) Các khu đất khác được Ủy ban nhân dân tỉnh giao quản lý.

4. Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý đất chưa sử dụng tại các đảo chưa có người ở trên địa bàn tỉnh.

5. Trường hợp đất thu hồi thuộc các Khu công nghiệp, Khu kinh tế thì giao cho Ban quản lý Khu công nghiệp, Khu kinh tế quản lý.