vanban.org

Điều 29. Trách nhiệm thực hiện — Quyết định 09/2017/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 02/07/2020 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 02/07/2020 Thay thế: 13/2020/QĐ-UBND · 22/06/2020
Trà Vinh Ban hành 16/06/2017 Hiệu lực 26/06/2017 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 5 phiên bản · 13 năm
Quyết định số 13/2020/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý, khai thác và sử dụng quỹ đất công trên địa bàn tỉnh Trà Vinh · 13/2020/QĐ-UBND
Quyết định số 09/2017/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy chế quản lý, khai thác và sử dụng quỹ đất công trên địa bàn tỉnh Trà Vinh · 09/2017/QĐ-UBND
02/07/202013/2020/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 26/06/2017Bản gốcThay thế
Quyết định số 33/2012/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý, khai thác và sử dụng đất công trên địa bàn tỉnh Trà Vinh · 33/2012/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 09/2017/QĐ-UBND › Chương V › Điều 29
Đọc toàn văn

Điều 29. Trách nhiệm thực hiện

1. Sở Tài nguyên và Môi trường

a) Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh:

Thành lập Ban chỉ đạo cấp tỉnh để chỉ đạo xây dựng kế hoạch và thực hiện rà soát, kiểm kê quỹ đất công đưa vào khai thác sử dụng tạo nguồn vốn.

Chỉ đạo tổ chức hướng dẫn, tập huấn, kiểm tra đối với các cấp chính quyền địa phương trực thuộc, các Sở, Ban ngành liên quan nhằm triển khai thực hiện hoàn thành đúng tiến độ thời gian và đúng nhiệm vụ theo quy định.

b) Trên cơ sở kết quả rà soát, báo cáo của Ủy ban nhân dân cấp huyện, các Sở, Ban ngành liên quan, Sở Tài nguyên và Môi trường thực hiện các nội dung công việc sau:

Chủ trì tổ chức thực hiện việc rà soát, kiểm kê quỹ đất công hàng năm, đề xuất giải pháp khai thác sử dụng quỹ đất sạch để tạo nguồn vốn và chịu trách nhiệm tổng hợp, cung cấp danh sách các tổ chức đang quản lý sử dụng đất. Cung cấp danh sách, vị trí, sơ đồ để phục vụ công tác điều tra việc sử dụng đất. Đối với khu đất của tổ chức chưa có bản đồ địa chính hoặc chưa có bản trích đo địa chính thì đề nghị Trung tâm Phát triển quỹ đất thực hiện đo đạc hoặc thuê tư vấn đo đạc và tổ chức thẩm định kết quả trích đo địa chính khu đất.

Cung cấp các bản trích lục, trích sao địa chính khu đất của các tổ chức (ở dạng giấy và dạng số), các đơn vị sử dụng đất, báo cáo tình hình cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của các xã, phường, thị trấn trong tỉnh; thực hiện việc chỉnh lý biến động khu đất.

Trung tâm Phát triển quỹ đất là đơn vị chủ trì giúp Sở Tài nguyên và Môi trường lập kế hoạch, phương án khai thác quỹ đất, dự toán kinh phí và tổ chức việc thực hiện, phối hợp các đơn vị tiến hành rà soát quỹ đất, tổng hợp báo cáo kết quả và xây dựng phương án khai thác quỹ đất theo đối tượng phân nhóm và lập phương án khai thác nêu tại Điều 19 Quy chế này trình Sở Tài nguyên và Môi trường phối hợp các Sở, Ban ngành liên quan thẩm định trước khi trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét phê duyệt.

2. Sở Tài chính

a) Chủ trì:

Phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài nguyên và Môi trường đảm bảo kinh phí cho các hoạt động rà soát kiểm kê quỹ đất, thực hiện dự án tạo quỹ đất theo quy hoạch, dự án tạo lập và phát triển quỹ đất từ nguồn ngân sách nhà nước.

Phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường thẩm định kinh phí thực hiện rà soát, kiểm kê quỹ đất, thực hiện dự án tạo quỹ đất theo quy hoạch, dự án tạo lập và phát triển quỹ đất.

b) Trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt quyết toán kinh phí bố trí cho các hoạt động rà soát kiểm kê quỹ đất, thực hiện dự án tạo quỹ đất theo quy hoạch, dự án tạo lập và phát triển quỹ đất được cân đối, bố trí từ nguồn ngân sách nhà nước.

3. Quỹ đầu tư Phát triển

Cho Trung tâm Phát triển quỹ đất ứng vốn thực hiện công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng, xây dựng kết cấu hạ tầng nhằm tạo quỹ đất để đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất.

4. Sở Kế hoạch và Đầu tư: Phối hợp với Sở Tài chính, Sở Tài nguyên và Môi trường cân đối nguồn ngân sách của tỉnh hàng năm, đảm bảo nguồn kinh phí kịp thời đáp ứng cho công tác rà soát, kiểm kê quỹ đất, thực hiện dự án tạo quỹ đất theo quy hoạch, dự án tạo lập và phát triển quỹ đất; đồng thời, nghiên cứu đề xuất các giải pháp tạo quỹ đất sạch.

5. Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố

Ủy ban nhân dân cấp huyện chịu trách nhiệm trước Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh trong việc:

a) Chỉ đạo Ủy ban nhân dân cấp xã, các ngành trong huyện tổ chức triển khai việc kiểm kê quỹ đất công của các tổ chức theo đúng kế hoạch và hướng dẫn của Sở Tài nguyên và Môi trường.

b) Chuẩn bị nội dung, số liệu, tài liệu có liên quan để phối hợp các Sở, Ban ngành liên quan kiểm kê quỹ đất công trên địa bàn.

c) Phối hợp Trung tâm Phát triển quỹ đất thực hiện công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng và xử lý các tồn tại liên quan đến việc quản lý, bàn giao đất.

d) Tiến hành rà soát, chịu trách nhiệm báo cáo quỹ đất công mà Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã đang quản lý.

6. Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn

a) Ủy ban nhân dân cấp xã chịu trách nhiệm đối với việc quản lý đất công sử dụng vào mục đích công cộng, đất chưa giao, chưa cho thuê tại địa phương.

b) Phối hợp với Trung tâm Phát triển quỹ đất, Phòng Tài nguyên và Môi trường trong việc thực hiện kiểm kê đất đai, tài sản gắn liền với đất, xác định nguồn gốc đất... làm cơ sở xây dựng phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư.

c) Phối với với các đơn vị liên quan trong việc kiểm kê quỹ đất công của các tổ chức theo đúng kế hoạch và hướng dẫn của Sở Tài nguyên và Môi trường.

7. Các Sở, Ban ngành có liên quan

Các Sở, Ban ngành có liên quan chịu trách nhiệm trước Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh trong việc:

a) Tiến hành rà soát, chịu trách nhiệm báo cáo quỹ đất do các tổ chức thuộc Sở, Ban ngành mình đang quản lý hiện nay bị giải thể, phá sản, chuyển đi nơi khác, giảm hoặc không còn nhu cầu sử dụng đất.

b) Phối hợp Sở Tài nguyên và Môi trường, Ủy ban nhân dân cấp huyện và các đơn vị có liên quan để xử lý các vấn đề vướng mắc liên quan đến công tác thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và bàn giao mặt bằng.

8. Các tổ chức, cá nhân có liên quan.

a) Có trách nhiệm quản lý, sử dụng đúng mục đích quỹ đất được giao, rà soát, kê khai đầy đủ, trung thực, đúng hiện trạng đất đang quản lý, sử dụng của tổ chức mình.

b) Hệ thống lại toàn bộ các tài liệu có liên quan đến việc được giao, được thuê đất; phối hợp với đơn vị được giao nhiệm vụ kiểm kê để thực hiện kiểm kê đất của tổ chức mình.