vanban.org

Điều 22. Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Thành phố — Quyết định 08/2026/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 23/01/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Hà Nội Ban hành 13/01/2026 Hiệu lực 23/01/2026 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 5 đời quyết định · 9 phiên bản · 11 năm
Quyết định số 08/2026/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định về công tác thi đua, khen thưởng trên địa bàn thành phố Hà Nội · 08/2026/QĐ-UBND
23/01/2026Bản gốcThay thế Hiện hành
Quyết định số 32/2024/QĐ-UBND Về việc ban hành quy định về công tác thi đua, khen thưởng trên địa bàn thành phố Hà Nội · 32/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 09/2020/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định về công tác thi đua, khen thưởng trên địa bàn thành phố Hà Nội · 09/2020/QĐ-UBND
Quyết định số 16/2017/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định về công tác thi đua, khen thưởng trên địa bàn thành phố Hà Nội · 16/2017/QĐ-UBND
Quyết định số 99/2014/QĐ-UBND Về việc sửa đổi, bổ sung một số Điều của Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 54/2011/QĐ-UBND ngày 30/12/2011 của Ủy ban nhân dân Thành phố về công tác thi đua, khen thưởng trên địa bàn thành phố Hà Nội · 99/2014/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 08/2026/QĐ-UBND › Chương VI › Điều 22
Đọc toàn văn

Điều 22. Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Thành phố

1. Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Thành phố do Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố quyết định thành lập và ban hành Quy chế hoạt động theo quy định.

2. Thành phần Hội đồng gồm:

a) Chủ tịch Hội đồng là Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố.

b) Các Phó Chủ tịch Hội đồng gồm:

Phó Chủ tịch Thường trực Ủy ban nhân dân Thành phố. Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam Thành phố. Giám đốc Sở Nội vụ.

c) Các Ủy viên Hội đồng: Chủ tịch Hội đồng quyết định cơ cấu, thành phần các thành viên Hội đồng, phân công nhiệm vụ thành viên Hội đồng.

3. Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Thành phố là cơ quan tham mưu, tư vấn cho Thành ủy, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân Thành phố về công tác thi đua, khen thưởng của Thành phố; nhiệm vụ, quyền hạn và thành phần của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Thành phố thực hiện theo Quy chế hoạt động của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Thành phố do Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố ban hành.

4. Hội đồng hoạt động theo nguyên tắc tập trung dân chủ, quyết định theo đa số; các ý kiến khác nhau của thành viên Hội đồng về việc đề xuất các chủ trương, chính sách về thi đua, khen thưởng đều được báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố, Chủ tịch Hội đồng để xem xét, quyết định.

5. Hội đồng quyết định tập thể những vấn đề sau đây:

a) Đề xuất các chủ trương, chính sách, biện pháp triển khai công tác thi đua, khen thưởng trên địa bàn Thành phố theo đúng các quy định của Nhà nước và nhiệm vụ Thành ủy, Hội đồng nhân dân Thành phố, Ủy ban nhân dân Thành phố giao;

b) Xét và đề nghị khen thưởng theo quy định tại khoản 6 Điều này.

6. Hội đồng họp xét các danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng bằng hình thức bỏ phiếu kín (đối với thành viên Hội đồng vắng mặt, cơ quan Thường trực Hội đồng lấy ý kiến bằng văn bản kèm theo phiếu bình xét) để tham mưu, tư vấn cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định, gồm:

a) Danh hiệu “Thành phố Anh hùng”, “Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân”, “Anh hùng Lao động”.

b) Danh hiệu “Cờ thi đua của Chính phủ”, “Chiến sĩ thi đua toàn quốc”, “Chiến sĩ thi đua Thành phố”.

c) Huân chương các hạng; Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ (trừ khen thưởng thành tích kháng chiến, khen cống hiến, khen đột xuất, khen theo thủ tục đơn giản).

d) “Cờ thi đua của Ủy ban nhân dân Thành phố”, Bằng khen của Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố về khen thưởng thành tích công tác năm cho các đơn vị trực thuộc Thành phố.

đ) Huy chương Thanh niên xung phong vẻ vang.

e) Đối với các trường hợp đề nghị khen cấp Nhà nước nếu không thể tổ chức họp Hội đồng hoặc đối với các trường hợp khen thưởng cấp Nhà nước khác như khen thưởng theo chuyên đề, khen thưởng tổ chức, cá nhân nước ngoài theo yêu cầu công tác đối ngoại thì cơ quan Thường trực Hội đồng lấy ý kiến của các thành viên Hội đồng bằng văn bản đối với việc bình xét và dự thảo Biên bản bình xét của Hội đồng, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố, Chủ tịch Hội đồng ký duyệt.

7. Tỷ lệ phiếu bình xét đồng ý đề nghị khen thưởng:

a) Đối với danh hiệu “Thành phố Anh hùng”, “Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân”, “Anh hùng Lao động”, “Chiến sĩ thi đua toàn quốc”, “Công dân Thủ đô ưu tú” phải có tỷ lệ phiếu đồng ý của Hội đồng từ 90% trở lên tính trên tổng số thành viên của Hội đồng; “Cờ thi đua của Thành phố”, “Cờ thi đua của Chính phủ” phải có tỷ lệ phiếu đồng ý của Hội đồng từ 80% trở lên tính trên tổng số thành viên của Hội đồng;

b) Các danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng khác phải có tỷ lệ phiếu đồng ý của Hội đồng từ 75% trở lên tính trên tổng số thành viên của Hội đồng.

8. Phiên họp của Hội đồng:

Hằng năm, Hội đồng tổ chức các phiên họp định kỳ để xét và đề nghị khen thưởng các danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng theo quy định, hoặc lấy ý kiến các thành viên bằng văn bản để thông qua chương trình, kế hoạch công tác thi đua, khen thưởng của Hội đồng, của Thành phố; Hội đồng họp khi có ít nhất 2/3 thành viên tham dự; đối với phiên họp có nội dung về xem xét đề nghị tặng, truy tặng danh hiệu Anh hùng phải có ít nhất 80% tổng số thành viên Hội đồng tham dự. Trường hợp thành viên Hội đồng vắng mặt, Cơ quan thường trực Hội đồng lấy ý kiến thành viên Hội đồng bằng văn bản.

9. Sở Nội vụ (Ban Thi đua - Khen thưởng Thành phố) là cơ quan Thường trực của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Thành phố.