Điều 20. Thẩm quyền khen thưởng và đề nghị khen thưởng
Thẩm quyền khen thưởng và đề nghị khen thưởng thực hiện theo quy định tại Điều 79 đến Điều 83 Luật Thi đua, khen thưởng và các quy định sau:
1. Thủ trưởng cơ quan, đơn vị cấp Thành phố và tương đương quyết định tặng danh hiệu “Tập thể lao động tiên tiến”, “Chiến sĩ thi đua cơ sở”, “Lao động tiên tiến” và giấy khen.
2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định tặng danh hiệu thôn, tổ dân phố văn hóa, “Gia đình văn hóa”, “Tập thể lao động tiên tiến”, “Chiến sĩ thi đua cơ sở”, “Lao động tiên tiến” và giấy khen.
3. Tổng giám đốc, Giám đốc doanh nghiệp, hợp tác xã quyết định tặng danh hiệu “Tập thể lao động tiên tiến”, “Chiến sĩ thi đua cơ sở”, “Lao động tiên tiến” và giấy khen; Chủ tịch Hội đồng quản trị, Chủ tịch Hội đồng thành viên quyết định tặng giấy khen.
4. Thủ trưởng cơ quan, đơn vị cấp Thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã xem xét, công nhận thành tích, đề nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố xem xét khen thưởng hoặc trình Thủ tướng Chính phủ khen thưởng hoặc xét, đề nghị khen thưởng các danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng cấp Nhà nước.
5. Địa phương, cơ quan, đơn vị được Ủy ban nhân dân Thành phố giao chủ trì Thường trực các phong trào thi đua tiến hành khen thưởng các tập thể, cá nhân có thành tích trong phong trào theo thẩm quyền, trường hợp thành tích tiêu biểu xuất sắc thì đề nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố khen thưởng và xét, trình cấp trên khen thưởng theo thẩm quyền.
6. Văn phòng Thành ủy tổng hợp, khen thưởng danh hiệu “Lao động tiên tiến”, “Chiến sĩ thi đua cơ sở” và trình tặng thưởng các danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng đối với Bí thư Thành ủy và các Phó Bí thư Thành ủy chuyên trách công tác Đảng.
7. Văn phòng Đoàn Đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân Thành phố tổng hợp, khen thưởng danh hiệu “Lao động tiên tiến”, “Chiến sĩ thi đua cơ sở” và trình tặng thưởng các danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng đối với Chủ tịch Hội đồng nhân dân Thành phố và các Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân Thành phố, đại biểu Quốc hội hoạt động chuyên trách ở Thành phố.
8. Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố tổng hợp, khen thưởng danh hiệu “Lao động tiên tiến”, “Chiến sĩ thi đua cơ sở” và trình tặng thưởng các danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng đối với Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố và các Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố.
9. Đối với khen thưởng cấp Nhà nước và cấp Thành phố cho cá nhân, tập thể người Việt Nam định cư ở nước ngoài; cá nhân, tập thể người nước ngoài; đơn vị, tổ chức nước ngoài và các tổ chức quốc tế ở Việt Nam:
Các địa phương, cơ quan, đơn vị xét, trình khen thưởng cho tập thể, cá nhân có yếu tố nước ngoài lập thành tích đóng góp cho quan hệ hữu nghị, hoạt động từ thiện, nhân đạo và phát triển kinh tế - xã hội của Thành phố.
10. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã xét khen thưởng hoặc trình cấp trên khen thưởng đối với tập thể, cá nhân thuộc các cơ quan cấp xã theo quy định tại Điều 59 Nghị định số 129/2025/NĐ-CP ngày 11/6/2025 của Chính phủ.
11. Việc khen thưởng tổ chức, cá nhân thuộc các Giáo hội cấp Thành phố do cơ quan Giáo hội cấp Thành phố trình Ủy ban nhân dân Thành phố (qua Sở Dân tộc và Tôn giáo Thành phố); khen thưởng tổ chức, cá nhân thuộc các Giáo hội cấp xã do cơ quan Giáo hội cấp xã trên địa bàn trình Ủy ban nhân dân cấp xã.
12. Các hội, quỹ xã hội, quỹ từ thiện có phạm vi hoạt động trong Thành phố: do các sở, ban, ngành được Ủy ban nhân dân Thành phố giao trách nhiệm quản lý nhà nước về ngành, lĩnh vực đối với hoạt động của hội, quỹ xét khen thưởng hoặc trình các cấp khen thưởng theo quy định.
13. Các hội, quỹ xã hội, quỹ từ thiện có phạm vi hoạt động trong phạm vi cấp xã, phường trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã xét khen thưởng hoặc trình cấp trên khen thưởng.