vanban.org

Điều 37. Thẩm quyền cho phép khai thác, sử dụng tài liệu lưu trữ — Quyết định 08/2014/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 28/08/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 15/11/2017 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 21/2020/QĐ-UBND · 15/10/2020 Sửa đổi, bổ sung: 35/2017/QĐ-UBND · 02/11/2017
Tiền Giang Ban hành 15/04/2014 Hiệu lực 25/04/2014 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 12 năm
Quyết định số 08/2014/QĐ-UBND Ban hành Quy chế công tác văn thư, lưu trữ trên địa bàn tỉnh Tiền Giang · 08/2014/QĐ-UBND
15/11/201735/2017/QĐ-UBNDSửa đổi Đang xem 25/04/2014Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 08/2014/QĐ-UBND › Chương III › Mục 2 › Điều 37
Đọc toàn văn

Điều 37. Thẩm quyền cho phép khai thác, sử dụng tài liệu lưu trữ

1. Người đứng đầu cơ quan, tổ chức căn cứ quy định của Luật Lưu trữ và các quy định khác của pháp luật có liên quan quy định việc sử dụng tài liệu lưu trữ tại Lưu trữ cơ quan, tổ chức mình.

2. Cơ quan, tổ chức, cá nhân được mang tài liệu lưu trữ ra khỏi lưu trữ cơ quan, lưu trữ lịch sử để phục vụ công tác, nghiên cứu khoa học và các nhu cầu chính đáng khác sau khi được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép và phải hoàn trả nguyên vẹn tài liệu lưu trữ đó.

3. Việc mang tài liệu lưu trữ tại lưu trữ lịch sử ra nước ngoài; việc mang tài liệu lưu trữ ra khỏi lưu trữ lịch sử để sử dụng trong nước thực hiện theo hướng dẫn của Bộ trưởng Bộ Nội vụ.

Người đứng đầu cơ quan, tổ chức quyết định việc mang tài liệu lưu trữ tại lưu trữ cơ quan ra nước ngoài; quy định việc mang tài liệu lưu trữ ra khỏi lưu trữ cơ quan để sử dụng trong nước.

4. Tổ chức, cá nhân trước khi mang tài liệu lưu trữ đã được đăng ký ra nước ngoài phải thông báo cho lưu trữ lịch sử nơi đăng ký biết.

5. Tài liệu lưu trữ tại lưu trữ lịch sử, tài liệu của cá nhân đã được đăng ký tại lưu trữ lịch sử trước khi đưa ra nước ngoài phải lập bản sao bảo hiểm tài liệu lưu trữ.