vanban.org

Điều 10. Ký văn bản — Quyết định 08/2014/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 28/08/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 15/11/2017 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 21/2020/QĐ-UBND · 15/10/2020 Sửa đổi, bổ sung: 35/2017/QĐ-UBND · 02/11/2017
Tiền Giang Ban hành 15/04/2014 Hiệu lực 25/04/2014 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 12 năm
Quyết định số 08/2014/QĐ-UBND Ban hành Quy chế công tác văn thư, lưu trữ trên địa bàn tỉnh Tiền Giang · 08/2014/QĐ-UBND
15/11/201735/2017/QĐ-UBNDSửa đổi Đang xem 25/04/2014Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 08/2014/QĐ-UBND › Chương II › Mục 1 › Điều 10
Đọc toàn văn

Điều 10. Ký văn bản

1. Thẩm quyền ký văn bản thực hiện theo quy định của pháp luật, quy chế làm việc của cơ quan, tổ chức.

2. Quyền hạn, chức vụ, họ và tên, chữ ký của người có thẩm quyền

Thủ trưởng cơ quan, tổ chức ký tất cả các văn bản do cơ quan, tổ chức ban hành. Các trường hợp ký thay (phải ghi KT.), ký thừa lệnh (phải ghi TL.), ký thừa ủy quyền (phải ghi TUQ.), ký thay mặt (phải ghi TM.).

3. Không dùng bút chì, bút mực đỏ hoặc bút dễ phai màu mực để ký văn bản.