vanban.org

Điều 5. Hội đồng tuyển dụng — Quyết định 08/2014/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 20/07/2020 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 20/07/2020 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 15/2020/QĐ-UBND · 10/07/2020
Cao Bằng Ban hành 13/05/2014 Hiệu lực 23/05/2014 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 18 năm
Quyết định số 08/2014/QĐ-UBND ban hành Quy chế tuyển dụng viên chức · 08/2014/QĐ-UBND
20/07/202015/2020/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 23/05/2014Bản gốcThay thế
Quyết định số 1111/2008/QĐ-UBND Ban hành Quy chế xét tuyển giáo viên trong các cơ sở giáo dục mầm non, cơ sở giáo dục phổ thông công lập và trung tâm giáo dục thường xuyên · 1111/2008/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 08/2014/QĐ-UBND › Chương I › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Hội đồng tuyển dụng

1. Hội đồng tuyển dụng viên chức của tỉnh do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định thành lập theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ, có 05 hoặc 07 thành viên, bao gồm:

a) Chủ tịch Hội đồng là Lãnh đạo Ủy ban nhân dân tỉnh;

b) 02 Phó Chủ tịch Hội đồng, trong đó 01 Phó Chủ tịch là lãnh đạo Sở Nội vụ; Phó Chủ tịch còn lại là thủ trưởng cơ quan, đơn vị có nhu cầu tuyển dụng viên chức;

c) Ủy viên kiêm thư ký Hội đồng là lãnh đạo bộ phận tham mưu về công tác tổ chức của cơ quan tham mưu thực hiện kế hoạch tuyển dụng.

d) Các ủy viên khác là lãnh đạo các sở, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố có liên quan;

2. Hội đồng tuyển dụng viên chức của các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố do người đứng đầu các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố quyết định thành lập. Hội đồng có 05 hoặc 07 thành viên, bao gồm:

a) Chủ tịch Hội đồng là lãnh đạo sở, ngành; lãnh đạo Ủy ban nhân dân huyện, thành phố;

b) Phó Chủ tịch Hội đồng là Trưởng phòng Tổ chức cán bộ hoặc Chánh Văn phòng (đối với các sở, ngành); Trưởng phòng Nội vụ (đối với Ủy ban nhân dân huyện, thành phố);

c) Ủy viên kiêm thư ký Hội đồng là công chức phụ trách công tác tổ chức cán bộ của các sở, ngành hoặc Phòng Nội vụ huyện, thành phố.

d) Các ủy viên khác là lãnh đạo đơn vị sự nghiệp trực thuộc có nhu cầu tuyển dụng và người có chuyên môn, nghiệp vụ liên quan đến vị trí tuyển dụng;

3. Đối với đơn vị sự nghiệp công lập được giao quyền tự chủ theo quy định tại Điểm a, Khoản 2, Điều 9 Luật Viên chức, người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập quyết định thành lập Hội đồng tuyển dụng viên chức của đơn vị mình. Hội đồng có 05 hoặc 07 thành viên, bao gồm:

a) Chủ tịch Hội đồng là người đứng đầu hoặc cấp phó của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập;

b) Phó Chủ tịch Hội đồng là người phụ trách công tác tổ chức cán bộ của đơn vị sự nghiệp công lập;

c) Ủy viên kiêm thư ký Hội đồng là người giúp việc về công tác tổ chức cán bộ của đơn vị sự nghiệp công lập;

d) Các ủy viên khác là những người có chuyên môn, nghiệp vụ liên quan đến vị trí tuyển dụng.

4. Nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng tuyển dụng viên chức

Thực hiện theo quy định tại Khoản 3, Điều 6, Nghị định số 29/2012/NĐ-CP của Chính phủ và Thông tư số 16/2012/TT-BNV ngày 28 tháng 12 năm 2012 của Bộ Nội vụ ban hành Quy chế thi tuyển, xét tuyển viên chức; Quy chế thi thăng hạng chức danh nghề nghiệp đối với viên chức và Nội quy kỳ thi tuyển, thi thăng hạng chức danh nghề nghiệp đối với viên chức.