Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành. Thay thế Quyết định số 3046/2005/QĐ-UBND ngày 23 tháng 11 năm 2005 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành Quy chế tạm thời về xét tuyển giảng viên Trường Cao đẳng Sư phạm Cao Bằng; Quyết định số 3217/2005/QĐ-UBND ngày 05 tháng 12 năm 2005 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành Quy chế tạm thời xét tuyển viên chức Trường dạy nghề; Quy định về xét tuyển viên chức ban hành kèm theo Quyết định số 1295/2006/QĐ-UBND ngày 14 tháng 7 năm 2006 của Ủy ban nhân dân tỉnh; Quyết định số 1296/2006/QĐ-UBND ngày 14 tháng 7 năm 2006 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành Quy chế tạm thời xét tuyển viên chức ngành y tế; Quyết định số 1111/2008/QĐ-UBND ngày 27 tháng 6 năm 2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy chế xét tuyển giáo viên trong các cơ sở giáo dục mầm non, cơ sở giáo dục phổ thông công lập và trung tâm giáo dục thường xuyên; Quyết định số 1506/2011/QĐ-UBND ngày 13 tháng 7 năm 2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng sửa đổi, bổ sung Điểm 4.3 Khoản 4 Điều 6 Quyết định số 1111/2008/QĐ-UBND ngày 27 tháng 6 năm 2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy chế xét tuyển giáo viên trong các cơ sở giáo dục mầm non, cơ sở giáo dục phổ thông công lập và trung tâm giáo dục thường xuyên. — Quyết định 08/2014/QĐ-UBND
Đang đối chiếu hiệu lực…
So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 20/07/2020
Bản hợp nhất mới nhất
· phiên bản 2/2 · từ 20/07/2020
Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 15/2020/QĐ-UBND · 10/07/2020
Dòng đời phiên bản
2 đời quyết định · 3 phiên bản · 18 năm
20/07/202015/2020/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem
23/05/2014Bản gốcThay thế
Bạn đang xem một phần của
Quyết định 08/2014/QĐ-UBND › Điều 2
Đọc toàn văn
Mục lục
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế tuyển dụng viên chức.
Điều 2
Điều 3. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Thủ trưởng các sở, ban, ngành và Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
Điều 2. Nguyên tắc
Điều 3. Căn cứ, phương thức tuyển dụng
Điều 4. Thẩm quyền tuyển dụng
Điều 5. Hội đồng tuyển dụng
Điều 6. Điều kiện đăng ký dự tuyển
Điều 7. Hồ sơ đăng ký dự tuyển
Chương III — TRÌNH TỰ, THỦ TỤC VÀ GIÁM SÁT TUYỂN DỤNG VIÊN CHỨC
Điều 8. Xây dựng và phê duyệt kế hoạch tuyển dụng
Điều 9. Thông báo tuyển dụng và tiếp nhận hồ sơ dự tuyển
Điều 10. Tổ chức thi tuyển, xét tuyển
Điều 11. Thông báo kết quả tuyển dụng
Điều 12. Giám sát kỳ tuyển dụng viên chức
Điều 13. Nội dung và hình thức thi tuyển
Điều 14. Điều kiện miễn thi môn ngoại ngữ và tin học
Điều 15. Cách tính điểm
Điều 16. Xác định người trúng tuyển trong kỳ thi tuyển viên chức
Điều 17. Nội dung xét tuyển viên chức
Điều 18. Cách tính điểm
Điều 19. Xác định người trúng tuyển trong kỳ xét tuyển viên chức
Điều 20. Những trường hợp xét tuyển đặc cách
Điều 21. Trình tự, thủ tục xét tuyển đặc cách
Điều 22. Trách nhiệm của Sở Nội vụ
Điều 23. Trách nhiệm của các sở, ban, ngành; đơn vị sự nghiệp trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; Ủy ban nhân dân huyện, thành phố
Điều 24
Không có điều nào khớp từ khoá.
Ghi chú của bạn
Ghi chú riêng của bạn cho: văn bản này
Ghi chú đã lưu
Cỡ chữ
Font chữ
Giãn dòng
Độ rộng
Nền giấy