vanban.org

Điều 21. Điều động công chức trong tỉnh — Quyết định 07/2016/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2022 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 20/12/2018 Thay thế: 48/2021/QĐ-UBND · 20/12/2021 Sửa đổi, bổ sung: 34/2018/QĐ-UBND · 29/11/2018
Cà Mau Ban hành 27/04/2016 Hiệu lực 07/05/2016 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 5 đời quyết định · 9 phiên bản · 15 năm
Quyết định số 038/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy định phân cấp thẩm quyền tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức · 038/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 48/2021/QĐ-UBND Ban hành Quy định về phân cấp quản lý công chức thuộc thẩm quyền quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau · 48/2021/QĐ-UBND
Quyết định số 07/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy định về phân cấp quản lý tổ chức bộ máy, công chức thuộc thẩm quyền quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau · 07/2016/QĐ-UBND
20/12/201834/2018/QĐ-UBNDSửa đổi, bổ sung Đang xem 07/05/2016Bản gốcThay thế
Quyết định số 18/2013/QĐ-UBND ban hành quy định về phân cấp quản lý tổ chức bộ máy, công chức thuộc thẩm quyền quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau · 18/2013/QĐ-UBND
Quyết định số 12/2011/QĐ-UBND Ban hành quy định về phân cấp quản lý công chức thuộc thẩm quyền quản lý của ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau · 12/2011/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 07/2016/QĐ-UBND › Chương III › Mục 3 › Điều 21
Đọc toàn văn

Điều 21. Điều động công chức trong tỉnh

1. Thành phần hồ sơ:

a) Đơn đề nghị chuyển công tác của người có yêu cầu chuyển công tác hoặc văn bản đề nghị của tổ chức có yêu cầu tiếp nhận công chức do yêu cầu công việc của tổ chức (01 bản chính);

b) Văn bản đồng ý cho chuyển công tác của cơ quan, đơn vị trực tiếp sử dụng công chức (đối với cơ quan, đơn vị trực thuộc sở, ban, ngành tỉnh; Ủy ban nhân dân cấp huyện) (01 bản chính);

c) Văn bản đồng ý cho chuyển công tác của Thủ trưởng sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi chuyển đi (ban hành sau khi có văn bản đồng ý cho chuyển công tác quy định tại Điểm b, Khoản 1 Điều này) (01 bản chính);

d) Văn bản đồng ý tiếp nhận của Thủ trưởng sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi chuyển đến (ban hành sau khi có văn bản đồng ý cho chuyển công tác quy định tại Điểm c Khoản 1 Điều này), trong đó, nêu rõ vị trí việc làm dự kiến bố trí công chức và số lượng biên chế được giao chưa sử dụng (01 bản chính);

đ) Sơ yếu lý lịch mẫu 2C có xác nhận của cơ quan sử dụng công chức (01 bản chính).

e) Quyết định bổ nhiệm ngạch công chức (01 bản sao); trường hợp có thời gian công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc trước ngày 01/4/1993 thì nộp Bảo hiểm xã hội (01 bản sao);

g) Phiếu đánh giá công chức, thời gian đánh giá tính đến thời điểm chuyển công tác (01 bản sao);

h) Các loại văn bằng, chứng chỉ (01 bộ bản sao);

2. Cơ quan tiếp nhận hồ sơ:

a) Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của sở, ban, ngành tỉnh hoặc Ủy ban nhân dân cấp huyện: đối với trường hợp quy định tại Khoản 1, Điều 19 Quy định này.

b) Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Nội vụ: đối với trường hợp quy định tại Điểm a, Khoản 2 Điều 19 Quy định này.

3. Thời hạn giải quyết: 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ.