Điều 14. Nâng bậc lương thường xuyên đối với công chức
1. Thẩm quyền:
a) Thủ trưởng sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện ký quyết định nâng bậc lương thường xuyên đối với công chức giữ ngạch chuyên viên hoặc tương đương trở xuống;
b) Giám đốc Sở Nội vụ ký quyết định nâng bậc lương thường xuyên đối với công chức giữ ngạch chuyên viên chính hoặc tương đương;
c) Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ký quyết định nâng bậc lương thường xuyên đối với công chức giữ ngạch chuyên viên cao cấp hoặc tương đương.
2. Thành phần hồ sơ:
a) Văn bản đề nghị nâng bậc lương thường xuyên của cơ quan, đơn vị trực tiếp sử dụng công chức giữ ngạch chuyên viên hoặc tương đương trở xuống hoặc văn bản đề nghị nâng bậc lương thường xuyên của Thủ trưởng sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện đối với công chức giữ ngạch chuyên viên chính hoặc tương đương trở lên.
Nội dung của văn bản đề nghị nâng bậc lương thường xuyên phải nêu rõ trong thời gian giữ bậc công chức có hoàn thành nhiệm vụ không, có bị kỷ luật không, hình thức kỷ luật (01 bản chính);
b) Danh sách đề nghị nâng bậc lương thường xuyên theo Mẫu 02 ban hành kèm theo Quy định này (01 bản chính);
c) Quyết định lương hiện hưởng (01 bản sao);
d) Quyết định kỷ luật công chức (nếu có) (01 bản sao).
3. Cơ quan tiếp nhận hồ sơ:
a) Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của sở, ban, ngành tỉnh hoặc Ủy ban nhân dân cấp huyện: đối với công chức giữ ngạch chuyên viên hoặc tương đương trở xuống;
b) Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Nội vụ: đối với công chức giữ ngạch chuyên viên chính hoặc tương đương trở lên.
4. Số lượng hồ sơ và thời hạn giải quyết:
a) Số lượng hồ sơ:
- Trường hợp công chức giữ ngạch lương chuyên viên chính hoặc tương đương trở xuống: 01 bộ hồ sơ;
- Trường hợp công chức giữ ngạch lương chuyên viên cao cấp hoặc tương đương: 02 bộ hồ sơ.
b) Thời hạn giải quyết: 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.