vanban.org

Điều 14. Nâng bậc lương thường xuyên đối với công chức — Quyết định 07/2016/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2022 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 20/12/2018 Thay thế: 48/2021/QĐ-UBND · 20/12/2021 Sửa đổi, bổ sung: 34/2018/QĐ-UBND · 29/11/2018
Cà Mau Ban hành 27/04/2016 Hiệu lực 07/05/2016 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 5 đời quyết định · 9 phiên bản · 15 năm
Quyết định số 038/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy định phân cấp thẩm quyền tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức · 038/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 48/2021/QĐ-UBND Ban hành Quy định về phân cấp quản lý công chức thuộc thẩm quyền quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau · 48/2021/QĐ-UBND
Quyết định số 07/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy định về phân cấp quản lý tổ chức bộ máy, công chức thuộc thẩm quyền quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau · 07/2016/QĐ-UBND
20/12/201834/2018/QĐ-UBNDSửa đổi, bổ sung Đang xem 07/05/2016Bản gốcThay thế
Quyết định số 18/2013/QĐ-UBND ban hành quy định về phân cấp quản lý tổ chức bộ máy, công chức thuộc thẩm quyền quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau · 18/2013/QĐ-UBND
Quyết định số 12/2011/QĐ-UBND Ban hành quy định về phân cấp quản lý công chức thuộc thẩm quyền quản lý của ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau · 12/2011/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 07/2016/QĐ-UBND › Chương III › Mục 2 › Điều 14
Đọc toàn văn

Điều 14. Nâng bậc lương thường xuyên đối với công chức

1. Thẩm quyền:

a) Thủ trưởng sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện ký quyết định nâng bậc lương thường xuyên đối với công chức giữ ngạch chuyên viên hoặc tương đương trở xuống;

b) Giám đốc Sở Nội vụ ký quyết định nâng bậc lương thường xuyên đối với công chức giữ ngạch chuyên viên chính hoặc tương đương;

c) Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ký quyết định nâng bậc lương thường xuyên đối với công chức giữ ngạch chuyên viên cao cấp hoặc tương đương.

2. Thành phần hồ sơ:

a) Văn bản đề nghị nâng bậc lương thường xuyên của cơ quan, đơn vị trực tiếp sử dụng công chức giữ ngạch chuyên viên hoặc tương đương trở xuống hoặc văn bản đề nghị nâng bậc lương thường xuyên của Thủ trưởng sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện đối với công chức giữ ngạch chuyên viên chính hoặc tương đương trở lên.

Nội dung của văn bản đề nghị nâng bậc lương thường xuyên phải nêu rõ trong thời gian giữ bậc công chức có hoàn thành nhiệm vụ không, có bị kỷ luật không, hình thức kỷ luật (01 bản chính);

b) Danh sách đề nghị nâng bậc lương thường xuyên theo Mẫu 02 ban hành kèm theo Quy định này (01 bản chính);

c) Quyết định lương hiện hưởng (01 bản sao);

d) Quyết định kỷ luật công chức (nếu có) (01 bản sao).

3. Cơ quan tiếp nhận hồ sơ:

a) Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của sở, ban, ngành tỉnh hoặc Ủy ban nhân dân cấp huyện: đối với công chức giữ ngạch chuyên viên hoặc tương đương trở xuống;

b) Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Nội vụ: đối với công chức giữ ngạch chuyên viên chính hoặc tương đương trở lên.

4. Số lượng hồ sơ và thời hạn giải quyết:

a) Số lượng hồ sơ:

- Trường hợp công chức giữ ngạch lương chuyên viên chính hoặc tương đương trở xuống: 01 bộ hồ sơ;

- Trường hợp công chức giữ ngạch lương chuyên viên cao cấp hoặc tương đương: 02 bộ hồ sơ.

b) Thời hạn giải quyết: 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.