Điều 16. Điều chỉnh, xếp lại lương đối với công chức
1. Đối tượng:
Công chức đã được xếp lương theo quy định của pháp luật nhưng có sai sót trong quá trình xếp lương dẫn đến ngạch, bậc lương không phù hợp với thời gian công tác được tính xếp lương có thể được xem xét, điều chỉnh, xếp lại lương.
2. Thẩm quyền:
a) Thủ trưởng sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện ký quyết định điều chỉnh lương đối với công chức giữ ngạch chuyên viên hoặc tương đương trở xuống, sau khi có ý kiến thống nhất của Giám đốc Sở Nội vụ.
b) Giám đốc Sở Nội vụ ký quyết định điều chỉnh lương đối với công chức giữ ngạch chuyên viên chính hoặc tương đương.
3. Thành phần hồ sơ:
a) Văn bản đề nghị điều chỉnh, xếp lại lương của cơ quan, đơn vị trực tiếp sử dụng công chức đối với công chức giữ ngạch chuyên viên hoặc tương đương trở xuống; văn bản đề nghị điều chỉnh lương do Thủ trưởng sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện ký đối với công chức giữ ngạch chuyên viên chính hoặc tương đương, trong đó nêu rõ lý do điều chỉnh và đề xuất ngạch, bậc, hệ số, thời điểm hưởng, thời gian nâng bậc lương hoặc phụ cấp thâm niên vượt khung (nếu có) (01 bản chính);
b) Sổ Bảo hiểm xã hội (01 bản sao);
c) Danh sách đề nghị điều chỉnh lương theo Mẫu 4 ban hành kèm theo Quy định này (01 bản sao);
d) Các quyết định lương có liên quan (01 bộ bản sao).
4. Cơ quan tiếp nhận hồ sơ:
a) Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của sở, ban, ngành tỉnh hoặc Ủy ban nhân dân cấp huyện: đối với công chức giữ ngạch chuyên viên hoặc tương đương trở xuống;
b) Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Nội vụ: đối với công chức giữ ngạch chuyên viên chính hoặc tương đương trở lên.
5. Thời hạn giải quyết: 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.