vanban.org

Điều 18. Nâng ngạch công chức — Quyết định 07/2016/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2022 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 20/12/2018 Thay thế: 48/2021/QĐ-UBND · 20/12/2021 Sửa đổi, bổ sung: 34/2018/QĐ-UBND · 29/11/2018
Cà Mau Ban hành 27/04/2016 Hiệu lực 07/05/2016 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 5 đời quyết định · 9 phiên bản · 15 năm
Quyết định số 038/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy định phân cấp thẩm quyền tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức · 038/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 48/2021/QĐ-UBND Ban hành Quy định về phân cấp quản lý công chức thuộc thẩm quyền quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau · 48/2021/QĐ-UBND
Quyết định số 07/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy định về phân cấp quản lý tổ chức bộ máy, công chức thuộc thẩm quyền quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau · 07/2016/QĐ-UBND
20/12/201834/2018/QĐ-UBNDSửa đổi, bổ sung Đang xem 07/05/2016Bản gốcThay thế
Quyết định số 18/2013/QĐ-UBND ban hành quy định về phân cấp quản lý tổ chức bộ máy, công chức thuộc thẩm quyền quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau · 18/2013/QĐ-UBND
Quyết định số 12/2011/QĐ-UBND Ban hành quy định về phân cấp quản lý công chức thuộc thẩm quyền quản lý của ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau · 12/2011/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 07/2016/QĐ-UBND › Chương III › Mục 2 › Điều 18
Đọc toàn văn

Điều 18. Nâng ngạch công chức

1. Tiêu chuẩn, điều kiện đăng ký dự thi nâng ngạch công chức thực hiện theo quy định tại Điều 29 Nghị định số 24/2010/NĐ-CP ngày 15/3/2010 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức.

2. Thành phần hồ sơ đăng ký dự thi nâng ngạch công chức theo quy định tại Khoản 1, Điều 16 Thông tư số 13/2010/TT-BNV ngày 30/12/2010 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ.

3. Quyết định bổ nhiệm và xếp lương sau kỳ thi nâng ngạch

a) Thẩm quyền:

- Thủ trưởng sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện ký quyết định bổ nhiệm, xếp lương đối với công chức trúng tuyển trong kỳ thi nâng ngạch lên ngạch chuyên viên hoặc tương đương. Sau 05 ngày làm việc kể từ ngày ký quyết định, Thủ trưởng cơ quan, đơn vị báo cáo Sở Nội vụ theo Mẫu 7 ban hành kèm theo Quy định này để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Nội vụ.

- Giám đốc Sở Nội vụ ký quyết định bổ nhiệm, xếp lương đối với công chức trúng tuyển trong kỳ thi nâng ngạch lên ngạch chuyên viên chính hoặc tương đương. Sau 05 ngày làm việc kể từ ngày ký quyết định, Sở Nội vụ báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Nội vụ theo Mẫu 7 ban hành kèm theo Quy định này;

b) Thành phần hồ sơ:

- Văn bản đề nghị bổ nhiệm ngạch và xếp lương của cơ quan, đơn vị trực tiếp sử dụng công chức đối với công chức có ngạch lương chuyên viên hoặc tương đương trở xuống; hoặc của Thủ trưởng sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện đối với công chức có ngạch lương chuyên viên chính hoặc tương đương (01 bản chính);

- Danh sách đề nghị bổ nhiệm, xếp lương sau khi thi nâng ngạch công chức theo Mẫu 6 ban hành kèm theo Quy định này (01 bản chính);

- Quyết định và danh sách (nếu có) công nhận kết quả thi nâng ngạch của cơ quan có thẩm quyền (01 bản sao);

- Quyết định lương hiện hưởng (01 bản sao).

c) Cơ quan tiếp nhận hồ sơ:

- Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của sở, ban, ngành tỉnh hoặc Ủy ban nhân dân cấp huyện: đối với công chức giữ ngạch chuyên viên hoặc tương đương trở xuống;

- Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Nội vụ: đối với công chức giữ ngạch chuyên viên chính hoặc tương đương trở lên.

d) Thời hạn giải quyết: 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ.

Sửa đổi bởi 34/2018/QĐ-UBND · hiệu lực 20/12/2018

Điều 18. Nâng ngạch công chức

4. Nâng ngạch không qua thi đối với công chức đã có thông báo nghỉ hưu

a) Thẩm quyền:

Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ký quyết định bổ nhiệm và xếp lương đối với công chức nâng ngạch không qua thi từ ngạch chuyên viên hoặc tương đương lên ngạch Chuyên viên chính hoặc tương đương;

b) Thành phần hồ sơ theo quy định tại Mục 1, Phần III Thông tư số 03/2008/TT-BNV ngày 03 tháng 6 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ hướng dẫn thực hiện xét nâng ngạch không qua thi đối với cán bộ, công chức, viên chức đã có thông báo nghỉ hưu;

c) Cơ quan tiếp nhận hồ sơ nâng ngạch: Sở Nội vụ;

d) Số lượng hồ sơ và thời hạn giải quyết:

Số lượng hồ sơ:

Đối với công chức nâng ngạch không qua thi từ ngạch chuyên viên hoặc tương đương lên ngạch chuyên viên chính hoặc tương đương là 02 bộ;

Đối với công chức nâng ngạch không qua thi từ ngạch chuyên viên chính hoặc tương đương lên ngạch chuyên viên cao cấp hoặc tương đương là 03 bộ (Sở Nội vụ tham mưu Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh trình Bộ Nội vụ xem xét, quyết định).

Thời hạn giải quyết: 15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ (đối với công chức nâng ngạch không qua thi từ ngạch chuyên viên hoặc tương đương lên ngạch chuyên viên chính hoặc tương đương).