Điều 17. Chuyển ngạch công chức
1. Thẩm quyền:
a) Thủ trưởng sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện ký quyết định chuyển ngạch đối với công chức có ngạch lương chuyên viên hoặc tương đương trở xuống (trừ trường hợp chuyển sang ngạch thanh tra viên và trường hợp đang hưởng lương doanh nghiệp nhưng trước đó chưa được xếp lương theo bảng lương nhà nước);
b) Giám đốc Sở Nội vụ ký quyết định chuyển ngạch lương đối với công chức có ngạch lương chuyên viên chính hoặc tương đương và trường hợp đang hưởng lương doanh nghiệp nhưng trước đó chưa được xếp lương theo bảng lương nhà nước (trừ trường hợp chuyển sang ngạch thanh tra viên chính).
2. Thành phần hồ sơ:
a) Văn bản đề nghị chuyển ngạch của cơ quan, đơn vị trực tiếp sử dụng công chức đối với công chức có ngạch lương chuyên viên hoặc tương đương trở xuống; hoặc do Thủ trưởng sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện ký đối với công chức có ngạch lương chuyên viên chính hoặc tương đương (01 bản chính);
b) Quyết định lương hiện hưởng (01 bản sao);
c) Quyết định điều động, chuyển công tác, luân chuyển của cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật (01 bản sao);
d) Danh sách đề nghị xét chuyển ngạch theo Mẫu 5 ban hành kèm theo Quy định này (01 bản chính).
3. Cơ quan tiếp nhận hồ sơ:
a) Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của sở, ban, ngành tỉnh hoặc Ủy ban nhân dân cấp huyện: đối với công chức giữ ngạch chuyên viên hoặc tương đương trở xuống;
b) Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Nội vụ: đối với công chức giữ ngạch chuyên viên chính hoặc tương đương trở lên.
4. Thời hạn giải quyết: 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ.