vanban.org

Điều 5. Đơn giá cây trồng hỗ trợ, bồi thường — Quyết định 07/2015/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 29/09/2019 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 29/09/2019 Thay thế: 14/2019/QĐ-UBND · 19/09/2019 Sửa đổi, bổ sung: 02/2018/QĐ-UBND · 12/03/2018
Hậu Giang Ban hành 12/02/2015 Hiệu lực 22/02/2015 Hết hiệu lực toàn bộ 1 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 8 phiên bản · 11 năm
Quyết định số '66/2025/QĐ-UBND Ban hành đơn giá bồi thường thiệt hại đối với cây trồng, vật nuôi khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn thành phố Cần Thơ · 66/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 45/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy định đơn giá bồi thường thiệt hại về cây trồng, vật nuôi là thủy sản hoặc vật nuôi khác khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Hậu Giang · 45/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 14/2019/QĐ-UBND Ban hành Quy định đơn giá cây trồng, vật nuôi là thủy sản để định giá trị bồi thường, hỗ trợ thiệt hại khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Hậu Giang · 14/2019/QĐ-UBND
Quyết định số 07/2015/QĐ-UBND Về việc quy định đơn giá cây trồng, vật nuôi là thủy sản để định giá trị bồi thường, hỗ trợ thiệt hại khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Hậu Giang · 07/2015/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 07/2015/QĐ-UBND › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Đơn giá cây trồng hỗ trợ, bồi thường

1. Cây lâu năm:

a) Cây ăn trái:

STT LOẠI CÂY TRỒNG ĐVT ĐƠN GIÁ BỒI THƯỜNG (đvt: 1.000 đồng)
LOẠI A LOẠI B LOẠI C
1 Bơ cây 300 210 60
2 Bòn bon cây 500 350 100
3 Cây Bưởi        
  Bưởi Năm Roi, Da xanh cây 600 420 120
  Bưởi các loại khác cây 400 280 80
4 Cà na cây 120 84 24
5 Cam        
  Cam mật cây 400 280 80
  Cam sành, Cam Xoàn cây 500 350 100
6 Chanh        
  Chanh giấy, Chanh núm cây 200 140 40
  Chanh không hạt cây 300 210 60
7 Chôm chôm        
  Chôm chôm nhãn, Chôm chôm Thái cây 600 420 120
  Chôm chôm thường cây 400 280 80
8 Chùm ruột cây 120 84 24
9 Chuối cây 50 35 10
10 Cóc cây 300 210 60
11 Dâu        
  Dâu đặc sản cây 450 315 90
  Dâu thường cây 300 210 60
12 Dừa        
  Dừa dứa, Dừa sáp cây 750 525 150
  Dừa các loại khác cây 400 280 80
13 Đào lộn hột cây 250 175 50
14 Điều cây 120 84 24
15 Đu đủ cây 120 84 24
16 Hạnh (Tắc) cây 150 105 30
17 Hồng cây 300 210 60
18 Khế cây 250 175 50
19 Khóm (Thơm, Dứa) m2 11 7,7 2,2
20 Lê cây 300 210 60
21 Lêkima cây 200 140 40
22 Lựu cây 250 175 50
23 Mận        
  Mận An Phước cây 400 280 80
  Mận các loại khác cây 250 175 50
24 Mãng cầu        
  Mãng cầu Xiêm cây 250 175 50
  Mãng cầu ta cây 200 140 40
25 Măng cụt cây 800 560 160
26 Me cây 250 175 50
27 Mít        
  Mít Thái cây 350 245 70
  Mít nghệ, Mít dừa, Mít các loại khác cây 250 175 50
28 Nhãn        
  Nhãn xuồng, Nhãn tiêu da bò cây 450 315 90
  Nhãn Edor cây 550 385 110
  Nhãn Long cây 350 245 70
29 Ổi cây 120 84 24
30 Quýt        
  Quýt đường, Quýt Tiều (Quýt hồng) cây 500 350 100
  Quýt các loại khác cây 400 280 80
31 Sa bô cây 350 245 70
32 Sảnh cây 400 280 80
33 Sầu riêng        
  Sầu riêng cơm vàng hạt lép, Sầu riêng Thái cây 800 560 160
  Sầu riêng khổ qua cây 600 420 120
34 Sơri cây 200 140 40
35 Táo cây 200 140 40
36 Thanh long trụ 480 336 96
37 Vải thiều cây 200 140 40
38 Vú sữa cây 600 420 120
39 Xoài        
  Xoài cát Hòa Lộc, Xoài Thái Lan Xoài Đài Loan cây 900 630 180
  Xoài cát Chu, Xoài Tứ quý cây 800 560 160
  Xoài Thanh ca cây 700 490 140
  Xoài Bắc Tam Băng, Xoài Bưởi, Xoài các loại khác cây 600 420 120

Đối với cây trồng là Sầu riêng, Măng cụt, Vú sữa, Xoài (Thái Lan, Cát Hòa Lộc, Đài Loan, Cát Chu, Bắc Tam Băng), Bưởi (Năm Roi, Da xanh): Nếu được xác định là cây trồng lâu năm vẫn cho năng suất cao thì được hỗ trợ giá trị thiệt hại dựa trên nguyên tắc căn cứ vào chu kỳ sống, quá trình cho trái và đường kính gốc của từng loại cây để tính giá trị hỗ trợ thiệt hại; Điểm được xem là đường kính gốc xác định tại vị trí cách mặt đất là 1m áp dụng cho các loại cây trồng có hình dáng thon và thẳng đứng; trường hợp các loại cây trồng có hình dáng phân nhánh gần sát mặt đất, không thể xác định đường kính gốc theo quy định 1m thì phụ thuộc vào vị trí phân nhánh đầu tiên để xác định đường kính gốc cho loại cây trồng đó. Giá trị chung để tính hỗ trợ thiệt hại đối với cây trồng vượt tiêu chuẩn như sau:

STT Loại cây trồng Đường kính gốc (cm) Giá bồi thường (Đvt: 1.000 đồng)
1 Cây Sầu Riêng > 30cm 1.500
2 Cây Măng Cụt > 30cm 1.700
3 Cây Vú Sữa > 25cm 1.000
4 Cây Xoài > 30cm 1.300
5 Cây Bưởi > 20cm 1.100

b) Cây lấy gỗ:

STT LỌẠI CÂY TRỒNG ĐVT ĐƠN GIÁ BỒI THƯỜNG (đvt: 1.000 đồng)
LOẠI A LOẠI B LOẠI C
1 Sao, Dầu, Thao lao, Gỏ, Tùng bách cây 400 280 80
2 Sa kê, Sộp, Sắn, Gáo, Xương cá, Mướp xác, Bằng lăng, Xương máu, Xà cừ (Gié ngựa), Điệp (Phượng), Mù u, Tràm bông vàng (Tràm biển), Đước, Vẹt, Vạc, Bã đậu, Keo Tai tượng, Còng, Trâm cây 300 210 60
3 Bạch đàn cây 200 140 40
4 Gòn, Trâm bầu, Dong nem, Bần, Gừa, Lừ ư, Bí bái, Bàng, So đũa, Nhàu cây 150 105 30
5 Đủng đỉnh, Trứng cá, Bình bát, Cách, Tra cây 20 14 4
6 Tràm rừng (Tràm cừ), Tràm Úc cây 20 14 4
7 Tre các loại cây 20 14 4
8 Trúc, nứa cây 3 2,1 0,6
9 Lồ ô, Lục bình cây 5 3,5 1
10 Tầm vông cây 10 7 2

2. Cây hàng năm:

STT LỌẠI CÂY TRỒNG ĐVT ĐƠN GIÁ BỒI THƯỜNG (đvt: 1.000 đồng)
LOẠI A LOẠI B LOẠI C
1 Ấu (củ ấu) m2 20 14 4
2 Bầu, Bí, Dưa leo, Đậu m2 8 5,6 1,6
3 Bắp m2 5 3,5 1
4 Cà các loại m2 10 7 2
5 Dưa hấu m2 12 8,4 2,4
6 Đậu lấy hạt m2 5 3,5 1
7 Gừng m2 25 17,5 5
8 Khoai lang, Khoai mì m2 5 3,5 1
9 Khoai môn, Khoai cao, Khoai chuối m2 8 5,6 1,6
10 Lúa, Sen, Bồn bồn m2 5 3,5 1
11 Mía m2 11 7,7 2,2
12 Mè m2 8 5,6 1,6
13 Ớt m2 30 21 6
14 Rau các loại, Sả m2 15 10,5 3
15 Chanh dây cây 120 84 24

3. Cây khác và cây dược liệu:

STT LOẠI CÂY TRỒNG ĐVT ĐƠN GIÁ BỒI THƯỜNG (đvt: 1.000 đồng)
LOẠI A LOẠI B LOẠI C
1 Cà phê cây 150 105 30
2 Ca cao cây 200 140 40
3 Cau (ăn trái) cây 250 175 50
4 Chè (trà) cây 100 70 20
5 Lá Dừa nước m2 15 10,5 3
6 Lát (cói) m2 3 2,1 0,6
7 Thuốc lá m2 4 2,8 0,8
8 Tiêu nọc 200 140 40
9 Trầu nọc 120 84 24
10 Ô môi cây 150 105 30
11 Đào tiên cây 120 84 24
12 Cây thuốc cá cây 60 42 12

4. Cây kiểng (cây cảnh):

STT Danh mục cây ĐVT Mức hỗ trợ bồi thường (1.000 đồng)
1 Cây Mai vàng, Mai Tứ quý    
  1- Cây nhỏ có chiều cao ≤0,5m cây 20
  2- Cây có chiều cao >0,5m ≤ 1m cây 45
  3- Cây có chiều cao >1m có đường kính gốc <3cm cây 60
  4- Cây có chiều cao >1m có đường kính gốc 3-5cm cây 100
  5- Cây có đường kính gốc >5-10cm cây 300
  6- Cây trồng có đường kính gốc >10cm cây 750
  Trường hợp các loại cây từ mục 4 đến mục 6 trồng trong chậu có thể di chuyển được thì chỉ hỗ trợ công di chuyển chậu 50
2 Cây Mai Chiếu thủy    
  1-Cây nhỏ có chiều cao < 0,3m cây 1
  2-Cây có chiều cao 0,3 – 0,5m cây 2
  3-Cây có đường kính gốc > 0,5-1cm cây 4
  4-Cây có đường kính gốc > 1-2cm cây 10
  5-Cây có đường kính gốc > 2-3cm cây 30
  6-Cây có đường kính gốc > 3-5cm cây 100
  7-Cây có đường kính gốc > 5cm cây 200
  Trường hợp các loại cây từ mục 6 đến mục 7 trồng trong chậu có thể di chuyển được thì chỉ hỗ trợ công di chuyển chậu 50
3 Cây Vạn tuế, Thiên tuế    
  1- Cây nhỏ chiều cao < 0,35m cây 12
  2- Cây có chiều cao 0,35 – 0,5m, đường kính gốc 3-6cm cây 120
  3- Cây có chiều cao 0,35 - 0,5m, đường kính gốc > 6-12cm cây 200
  4- Cây có chiều cao >0,5m, đường kính gốc >12cm cây 800
  Trường hợp các loại cây từ mục 3 đến mục 4 trồng trong chậu có thể di chuyển được thì chỉ hỗ trợ công di chuyển chậu 50
4 Cây Vừng, Sanh    
  1- Cây nhỏ chiều cao <0,7m, đường kính gốc <2cm cây 2
  2- Cây có chiều cao 0,7 - 1m, đường kính gốc 2-3cm cây 45
  3- Cây có chiều cao >1-1,5m, đường kính gốc > 3-7cm cây 60
  4- Cây có chiều cao >1,5-2m, đường kính gốc > 7-15cm cây 300
  5- Cây có chiều cao > 2-2,5m, đường kính gốc >15-20cm cây 500
  6- Cây có chiều cao > 2,5-3,5m, đường kính gốc >20-30cm cây 1.400
  7- Cây có chiều cao > 3,5-5m, đường kính gốc >30-40cm cây 2.000
  8- Cây có chiều cao > 5-7m, đường kính gốc > 40-50cm cây 2.500
  9- Cây có chiều cao >7m, đường kính gốc > 50cm cây 4.000
  Trường hợp các loại cây từ mục 4 đến mục 8 trồng trong chậu có thể di chuyển được thì chỉ hỗ trợ công di chuyển chậu 50
5 Tùng, Bách tán, Bồ đề    
  1- Cây nhỏ chiều cao <1m, đường kính gốc <3cm cây 2
  2- Cây có chiều cao 1-1,2m, đường kính gốc 3-5cm cây 50
  3- Cây có chiều cao 1,2-1,5m, đường kính gốc > 5-8cm cây 200
  4- Cây có chiều cao >1,5-2m, đường kính gốc > 8-12cm cây 300
  5- Cây có chiều cao >2-3m, đường kính gốc > 12-20cm cây 500
  6- Cây có chiều cao > 3-4m, đường kính gốc > 20-35cm cây 700
  7- Cây có chiều cao > 4-4,5m, đường kính gốc > 35-40cm cây 900
  8- Cây có chiều cao >4,5m, đường kính gốc >40cm cây 1.200
  Trường hợp các loại cây từ mục 3 đến mục 8 trồng trong chậu có thể di chuyển được thì chỉ hỗ trợ công di chuyển chậu 50
6 Cây Sung cảnh, Cây Sứ cảnh, Cây Cau trắng, Cây Da    
  1- Cây nhỏ có chiều cao < 0,7m, đường kính gốc <5cm cây 2
  2- Cây có chiều cao 0,7-1m đường kính gốc 5-10cm cây 50
  3- Cây có chiều cao >1-1,5m, đường kính gốc >10-20cm cây 150
  4- Cây có chiều cao >1,5-2m, đường kính gốc >10-20cm cây 250
  5 -Cây có chiều cao >2m, đường kính gốc >20cm cây 450
  Trường hợp các loại cây từ mục 3 đến mục 5 trồng trong chậu có thể di chuyển được thì chỉ hỗ trợ công di chuyển chậu 50
7 Cây Muồng đen    
  1- Cây nhỏ chiều cao <1m, đường kính gốc <1cm cây 2
  2- Cây có chiều cao 1-1,5m, đường kính gốc 1-2cm cây 64
  3- Cây có chiều cao >1,5-3m, đường kính gốc > 2-5cm cây 80
  4- Cây có chiều cao > 3-6m, đường kính gốc > 5-15cm cây 220
  5- Cây có chiều cao > 6m, đường kính gốc >15cm cây 400
  Trường hợp các loại cây từ mục 3 đến mục 4 trồng trong chậu có thể di chuyển được thì chỉ hỗ trợ công di chuyển chậu   50
8 Cây Hoa giấy, Nguyệt quế, Bông trang, Hoàng anh    
  1- Cây nhỏ có chiều cao < 0,3m cây 0,5
  2- Cây có chiều cao 0,3-0,5m cây 5
  3- Cây có chiều cao > 0,5m cây 11
9 Cây Dừa cảnh, Cau bụi    
  1- Cây nhỏ có chiều cao <0,2m cây 2
  2- Cây có chiều cao 0,2-0,3m, đường kính gốc bụi <5cm bụi 6
  3- Cây có chiều cao 0,2-0,3m, đường kính gốc bụi 5-10cm bụi 40
  4- Cây có chiều cao >0,3-0,5m, đường kính gốc bụi >10-15cm bụi 75
  5- Cây có chiều cao >0,5-0,7m, đường kính gốc bụi >15-20cm bụi 125
  6- Cây có chiều cao >0,7-1,2m, đường kính gốc bụi >20-30cm bụi 150
  7- Cây có chiều cao >1,2m, đường kính gốc bụi >30cm bụi 160
  Trường hợp các loại cây từ mục 5 đến mục 7 trồng trong chậu có thể di chuyển được thì chỉ hỗ trợ công di chuyển chậu 50
10 Khế kiễng    
  1- Cây nhỏ có chiều cao <1m, đường kính gốc <3cm cây 30
  2- Cây có chiều cao 1-1,5m, đường kính gốc 3-7cm cây 80
  3- Cây có chiều cao >1,5-2m, đường kính gốc > 7-15cm cây 140
  4- Cây có chiều cao >2m, đường kính gốc >15cm cây 320
  Trường hợp các loại cây từ mục 3 đến mục 4 trồng trong chậu có thể di chuyển được thì chỉ hỗ trợ công di chuyển chậu 50
11 Cau vua    
  1- Cây có chiều cao lóng < 0,2m cây 30
  2- Cây có chiều cao lóng 0,2-0,5m cây 50
  3- Cây có chiều cao lóng > 0,5-1 m cây 150
  4- Cây có chiều cao lóng > 1,0-2m cây 300
  5- Cây có chiều cao lóng > 2m cây 500
  Trường hợp các loại cây từ mục 2 đến mục 5 trồng trong chậu có thể di chuyển được thì chỉ hỗ trợ công di chuyển. chậu 50
12 Cau Sâm banh    
  1- Cây nhỏ có chiều cao <1m, đường kính gốc <5cm cây 2
  2- Cây có chiều cao 1-1,5m, đường kính gốc 5-15cm cây 50
  3- Cây có chiều cao 1-1,5m, đường kính gốc > 15-25cm cây 150
  4- Cây có chiều cao > 1,5-2m, đường kính gốc >25-40cm cây 300
  5- Cây có chiều cao > 2m, đường kính gốc > 40cm cây 450
  Trường hợp các loại cây từ mục 3 đến mục 5 trồng trong chậu có thể di chuyển được thì chỉ hỗ trợ công di chuyển. chậu 50

Đối với các cây kiểng như Mai vàng, Mai Tứ quý, Mai Chiếu thủy, Vạn tuế, Thiên tuế, Vừng, Sanh, Tùng, Bách tán, Bồ đề, Sung cảnh, Sứ cảnh, Cau trắng, Da, Muồng đen, Khế kiểng, Cau Sâm Banh do đặc điểm cây kiểng nếu chiều cao không đạt theo quy định thì căn cứ vào đường kính gốc.

5. Đơn giá cây trồng chưa đạt loại C:

Đối với loại cây trồng nhỏ chưa đạt loại C theo quy định thì được hỗ trợ chi phí về giống và công chăm sóc, mức hỗ trợ cụ thể như sau:

STT Tên cây trồng ĐVT Đơn giá (1.000 đ)
1 Sầu riêng ghép, Măng cụt cây 30
2 Sầu riêng hột, Xoài hột, Nhãn nhỏ cây 7
3 Bưởi (ghép, chiết) cây 20
4 Dừa, Sa bô, Vải cây 30
5 Hạnh, Tiêu, Mận, Điều cây 15
6 Xoài 1 cơi cây 8
7 Xoài 2 cơi cây 10
8 Xoài 3 cơi cây 15
9 Xoài hột cao trên 1.0m cây 15
10 Xoài hột cao trên 0.3m đến dưới 1.0m cây 10
11 Nhãn cao trên 1.0m cây 15
12 Nhãn cao trên 0.3m đến dưới 1.0m cây 10
13 Quít ghép cây 12
14 Quít hột cây 3
15 Mít cây 20
16 Dâu cây 15
17 Cam sành cây 20
18 Chôm chôm (cao trên 1 m) cây 4
19 Mãng cầu (cao trên 1 m) cây 4
20 Cau (cao trên 1 m) cây 3
21 Ổi (cao trên 1 m) cây 3
22 Gòn (cao trên 1 m) cây 0,1
23 Vú sữa (cao trên 1 m) cây 4
24 Tràm (cao trên 1 m) cây 0,7
25 Cà na (cao trên 1 m) cây 0,7
26 Mù u (cao trên 1 m) cây 0,7
27 Bạch đàn (cao trên 1 m) cây 0,7
28 Sắn (gỗ) (cao trên 1 m) cây 0,7
29 Sao (cao trên 1 m) cây 3
30 Sao (cao dưới 1 m) cây 0,7

6. Đơn giá đối với các trường hợp khác:

a) Các loại hàng rào cây xanh như: Dâm bụt, trà (chè), Xương rồng ... được hỗ trợ, bồi thường: 20.000 đ/m chiều dài.

b) Các trường hợp cây gỗ có đường kính gốc lớn hơn chuẩn loại A; mật độ cây trồng và tỷ lệ trồng xen không có trong quy định này; cây trồng khác có kích thước nhỏ hơn cây loại C, cây trồng trong vườn ươm cây giống, cây trồng không phổ biến; cây mới, lạ chưa có đơn giá chuẩn…, giao tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng có trách nhiệm phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan đề xuất giá trình cấp có thẩm quyền quyết định.

c) Các vật liệu sản xuất nông nghiệp: màng phủ nông nghiệp; lưới làm giàn, lưới che để trồng rau, màu... được đền bù theo thời giá thực tế tại thời điểm Nhà nước thu hồi đất.

d) Đối với Vườn ươm cây giống là các loại cây trồng cây ăn quả, cây lâu năm, cây cảnh được chiết, ghép và được chăm sóc nuôi dưỡng, đơn giá để hỗ trợ, di dời sẽ được tính bằng 10%  giá trị của cây Loại C được quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều 5 Quyết định này;

 đ) Đối với Cây con trồng làm vật liệu dùng để nhân giống là các loại cây trồng cây ăn quả, cây lâu năm, cây cảnh, cây lâm nghiệp và được chăm sóc nuôi dưỡng từ hạt, đơn giá để hỗ trợ, di dời được tính bằng 15%  giá trị của cây Loại C được quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều 5 Quyết định này;

e) Đối với những loại cây trồng không có trong Quyết định này (những loại cây trồng hiếm, ít phổ biến) thì Ủy ban nhân dân cấp huyện phối hợp cùng sở, ngành liên quan tổ chức thành lập hội đồng thẩm định, xem xét tính mật độ khoảng cách cây trồng và tỷ lệ trồng xen và định giá căn cứ vào đặc điểm cây, giống, nhóm cây để phân vào nhóm giá bình quân thực tế trong tỉnh trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định.

7. Quy định khác:

a) Trường hợp cây trồng hình thành sau ngày công bố thông báo thu hồi đất thì cây trồng không được bồi thường, hỗ trợ.

b) Chủ sở hữu cây trồng gắn liền với đất bị thu hồi có trách nhiệm tự thu hồi sản phẩm của mình trên diện tích đất bị giải tỏa và giao lại đất cho Nhà nước đúng thời gian quy định.