vanban.org

Quyết định số 07/2022/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định đơn giá cây trồng, vật nuôi là thủy sản để định giá trị bồi thường, hỗ trợ thiệt hại khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Hậu Giang ban hành kèm theo Quyết định số 14/2019/QĐ-UBND ngày 19 tháng 9 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hậu Giang

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 24/11/2024 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 24/11/2024 Thay thế: 45/2024/QĐ-UBND · 14/11/2024
Hậu Giang Ban hành 25/04/2022 Hiệu lực 05/05/2022 Hết hiệu lực toàn bộ 1 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 5 phiên bản · 4 năm
Quyết định số '66/2025/QĐ-UBND Ban hành đơn giá bồi thường thiệt hại đối với cây trồng, vật nuôi khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn thành phố Cần Thơ · 66/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 45/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy định đơn giá bồi thường thiệt hại về cây trồng, vật nuôi là thủy sản hoặc vật nuôi khác khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Hậu Giang · 45/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 07/2022/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định đơn giá cây trồng, vật nuôi là thủy sản để định giá trị bồi thường, hỗ trợ thiệt hại khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Hậu Giang ban hành kèm theo Quyết định số 14/2019/QĐ-UBND ngày 19 tháng 9 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hậu Giang · 07/2022/QĐ-UBND
24/11/202445/2024/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 05/05/2022Bản gốcBan hành mới
Từng phần
Hết hiệu lực toàn bộ từ 24/11/2024 — Văn thư vanban.org

QUYẾT ĐỊNH

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định đơn giá cây trồng, vật nuôi là thủy sản để định giá trị bồi thường,

hỗ trợ thiệt hại khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Hậu Giang

ban hành kèm theo Quyết định số 14/2019/QĐ-UBND ngày 19 tháng 9

năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hậu Giang

__________________

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HẬU GIANG

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;

Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;

Căn cứ Luật Trồng trọt ngày 19 tháng 11 năm 2018;

Căn cứ Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;

Căn cứ Nghị định số 47/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất;

Căn cứ Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai;

Căn cứ Nghị định số 148/2020/NĐ-CP ngày 18 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định đơn giá cây trồng, vật nuôi là thủy sản để định giá trị bồi thường, hỗ trợ thiệt hại khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Hậu Giang ban hành kèm theo Quyết định số 14/2019/QĐ-UBND ngày 19 tháng 9 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hậu Giang, như sau:

1. Bổ sung thứ tự 46, 47 và sửa đổi, bổ sung số thứ tự thứ 3, 11, 15, 29, 32, 33, 35, 39, 44, 45 tại Bảng 1 khoản 1 Điều 4, như sau:

Bảng 1: Đơn giá bồi thường, hỗ trợ cây ăn trái:

TT Loại cây trồng ĐVT Đơn giá bồi thường Khoảng cách
(Đơn vị tính: 1.000 đồng)
LOẠI A LOẠI B LOẠI C
3 Bưởi          
  Bưởi Da xanh cây 1.200 840 240 3m x 3m
Bưởi Năm Roi   cây 1.000 700 200 3m x 3m
Bưởi khác cây 600 420 120 3m x 3m
11 Chôm chôm          
  Chôm chôm Thái, Chôm chôm đường cây 1.200 840 240 4m x 4m
Chôm chôm khác cây 800 560 160 4m x 4m
15 Dâu          
  Dâu Hạ châu, Dâu da soan, Dâu bòn bon, Dâu xanh cây 1.000 700 200 4m x 4m
Dâu khác cây 800 560 160 4m x 4m
29 Mãng cầu          
  Mãng cầu Xiêm cây 600 420 120 2,5m x 2,5m
Mãng cầu ta cây 300 210 60 2m x 2m
32 Mít          
  Mít ruột đỏ cây 1.000 700 200 4 m x 4m
Mít không hạt cây 1.000 700 200 4 m x 4m
Mít Thái cây 700 490 140 2,5m x 2,5m
Mít nghệ cây 600 420 120 3 m x 3 m
Mít khác cây 450 315 90 4m x 4m
33 Nhãn          
  Nhãn Edor (Idor), Nhãn xuồng cơm vàng, Nhãn Mỹ cây 1.200 840 240 3,5m x 3,5m
Nhãn tiêu da bò cây 1.000 700 200 3,5m x 3,5m
Nhãn khác cây 800 560 160 3,5m x 3,5m
35 Ổi các loại cây 400 280 80 1m x 1,5 m
39 Sầu riêng          
 

Sầu riêng

các loại đặc sản

cây 2.000 1.400 400 6m x 6m
Sầu riêng khổ qua cây 1.200 840 240 6m x 6m
44 Vú sữa          
  Vú sữa hoàng kim cây 1.600 1.120 320 3m x 3m
Vú sữa khác cây 1.200 840 240 4m x 4m
45 Xoài          
  Xoài cát Hòa Lộc cây 1.500 1.050 300 4m x 4m

Xoài cát Chu

Xoài Thái Lan

Xoài Thanh ca

Xoài Đài Loan

cây 1.200 840 240 4m x 4m
Xoài khác cây 800 560 160 4m x 4m
46 Na thái, Na hoàng hậu, Na Đài loan, Na sầu riêng cây 731 512 146 2m x 2m
47 Lý cây 450 315 90 3m x 3m

2. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 4 như sau:

“2. Cây lấy gỗ:

a) Cây lấy gỗ được phân loại A, B, C, D, E để bồi thường, hỗ trợ căn cứ đường kính tại vị trí 1,3 mét trên thân cây tính từ mặt đất (sau đây viết tắt là D1,3m), chỉ bồi thường hỗ trợ đối với cây còn nguyên giá trị khai thác đặc trưng.

b) Cây lấy gỗ các loại được bồi thường, hỗ trợ theo số lượng cây trồng thực tế, không tính mật độ.

c) Phân loại cây lấy gỗ cụ thể như sau:

- Loại A: Cây có đường kính D1,3m từ 50 cm trở lên.

- Loại B: Cây có đường kính D1,3m từ 30 cm đến < 50 cm.

- Loại C: Cây có đường kính D1,3m từ 20 cm đến < 30 cm.

- Loại D: Cây có đường kính D1,3m từ 10 cm đến < 20 cm.

- Loại E: Cây có đường kính D1,3m từ 05 cm đến 10 cm.

d) Đối với cây tràm rừng (tràm nước): được phân loại như sau:

- Loại A: Cây có đường kính D1,3m từ 07 cm trở lên.

- Loại B: Cây có đường kính D1,3m từ 04 cm đến < 07 cm.

- Loại C: Cây có đường kính D1,3m từ 02 cm đến < 04 cm.

- Loại D: Cây có đường kính D1,3m < 02 cm.

- Loại E: Cây cao từ 1-1,3m, thời gian trồng hơn 6 tháng, được Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn xác nhận.

đ) Đối với cây Tràm Úc được phân loại như sau:

- Loại A: Cây có đường kính D1,3m từ 10 cm trở lên.

- Loại B: Cây có đường kính D1,3m từ 07 cm đến < 10 cm.

- Loại C: Cây có đường kính D1,3m từ 03 cm đến < 07 cm.

- Loại D: Cây có đường kính D1,3m từ 01 cm đến < 03 cm.

- Loại E: Cây cao từ 1-1,3 m, thời gian trồng hơn 6 tháng, được Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn xác nhận.

e) Đối với nhóm cây Tre được phân loại bồi thường, hỗ trợ căn cứ theo chiều cao cây, cụ thể như sau:

- Loại A: Cây có chiều cao từ 07 m trở lên.

- Loại B: Cây có chiều cao từ 05 m đến < 07 m.

- Loại C: Cây có chiều cao 03 m đến < 05 m.

- Loại D: Cây có chiều cao 01 m đến < 03 m

- Loại E: Cây có chiều cao < 01 m

g) Đối với nhóm các cây: Trúc, nứa, lồ ô, lục bình, tầm vong được phân loại bồi thường, hỗ trợ căn cứ theo chiều cao cây, cụ thể như sau:

- Loại A: Cây có chiều cao từ 05 m trở lên

- Loại B: Cây có chiều cao từ 04 m đến < 05 m.

- Loại C: Cây có chiều cao từ 03 m đến < 04 m.

- Loại D: Cây có chiều cao từ 01 m đến < 03 m.

- Loại E: Cây có chiều cao < 01 m.

Bảng 2: Đơn giá bồi thường, hỗ trợ cây lấy gỗ

TT Loại cây trồng ĐVT

Đơn giá bồi thường

(Đơn vị tính: 1.000 đồng)

Phân loại
A B C D E
1 Sưa, Sao, Dầu, Thao lao, Gõ, Tùng bách, Bằng lăng, Căm xe, Sa la. cây 600 420 120 60 30
2 Sộp, Sắn, Gáo, Xương cá, Mướp xác, Xăng máu, Mù u, Tràm bông vàng, Keo Tai tượng, Keo lai, Xà cừ, Gié ngựa, Điệp, Phượng, Vẹt, Vạc, Đước, Bã đậu, Còng, Bàng, Trâm, Trâm bầu, Hoàng hậu, Sa kê, Chùm ngây, Me keo cây 400 280 80 40 20
3 Bạch đàn cây 300 210 60 30 15
4 Gòn, Vông nem, Bần, Gừa, Lừ ư, Bí bái, So đũa, Nhàu, Đinh lăng, Lụa cây 150 105 30 15 7,5
5 Đủng đỉnh, Trứng cá, Bình bát, Cách, Bời lời, Tra, Sung gỗ, Muối cây 50 35 10 5 2,5
6 Tràm rừng (tràm nước), Tràm Úc cây 35 24,5 7 3,5 1,75
7 Tre mạnh tông, tre tàu cây 30 21 6 3 1,5
8 Tre khác cây 25 17,5 5 2,5 1,25
9 Trúc, nứa, lồ ô, lục bình cây 5 3,5 1 0,5 0,25
10 Tầm vông cây 20 14 4 2 1

3. Sửa đổi, bổ sung số thứ tự 5, Bảng 5 khoản 4 Điều 4 như sau: “5. Tùng, Bách tán, Bồ đề”.

4. Bổ sung điểm d vào số thứ tự thứ 13 Bảng 5 khoản 4 Điều 4, như sau:

“d. Trường hợp từ điểm b đến điểm c khoản này trồng trong chậu có thể di chuyển được thì chỉ hỗ trợ công di chuyển bằng 50.000 đồng/chậu.”

5. Sửa đổi, bổ sung Bảng 7 khoản 6 Điều 4, như sau:

Bảng 7: Đơn giá bồi thường, hỗ trợ cây trồng vượt chuẩn loại A

TT Loại cây trồng Tiêu chí vượt chuẩn

Đơn giá bồi thường

(ĐVT: 1.000 đồng)

1 Cây Bưởi

Đường kính D1,3m > 20 cm; hoặc

đường kính tán cây ≥ 5m

2.000
2 Măng cụt

Đường kính D1,3m > 30; hoặc

đường kính tán cây ≥ 10m

2.000
3 Sầu riêng

Đường kính D1,3m > 30 cm; hoặc

đường kính tán cây ≥ 10m

2.500
4 Vú sữa

Đường kính D1,3m > 25 cm; hoặc

đường kính tán cây ≥ 8m

1.800
5 Xoài

Đường kính D1,3m > 30 cm; hoặc

đường kính tán cây ≥ 8m

2.000
6 Cà na Đường kính D1,3m > 20 cm 900
7 Chôm chôm

Đường kính D1,3m > 30 cm; hoặc

đường kính tán cây ≥ 8m

2.000
8 Cóc

Đường kính D1,3m > 50 cm; hoặc

đường kính tán cây ≥ 8m

1.000
9

Dâu, Mận, Mít,

Sa bô

Đường kính D1,3m > 30 cm; hoặc

đường kính tán cây ≥ 6m

1.200
10 Me

Đường kính D1,3m > 30 cm; hoặc

đường kính tán cây ≥ 6m

1.000
11 Nhãn

Đường kính D1,3m > 25 cm; hoặc

đường kính tán cây ≥ 5m

2.000
12 Sưa, Sao, Dầu, Thao lao, Gõ, Tùng bách, Bằng lăng Đường kính D1,3m > 60 cm 800
13 Sộp, Sắn, Gáo, Mù u, Xương cá, Xăng máu, Tràm bông vàng, Keo tai tượng, Keo lai, Xà cừ, Gié ngựa, Điệp, Phượng, Bã đậu, Còng, Trâm, Trâm bầu, Hoàng hậu, Sa kê, Chùm ngây Đường kính D1,3m > 60 cm 600
14 Bạch đàn Đường kính D1,3m > 60 cm 400

6. Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 7 Điều 4, như sau:

“a) Đối với loại cây trồng nhỏ chưa đạt cây phân loại thấp nhất tại đơn giá quy định thì được bồi thường, hỗ trợ bằng 120% giá trị cây giống (giá cây giống lấy trên cơ sở giá bán cây giống trung bình của các cơ sở bán giống hoạt động có giấy phép kinh doanh của địa phương) tại thời điểm thu hồi đất và không cao hơn giá trị bồi thường cây trồng đó thuộc phân loại thấp nhất tại đơn giá quy định. Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng khảo sát, xác định giá cụ thể cho từng loại cây giống, trình Ủy ban nhân dân cấp thẩm quyền (cấp tỉnh hoặc cấp huyện) theo quy định xem xét, quyết định.”

7. Thay thế cụm từ “cây loại C” bằng cụm từ “cây phân loại thấp nhất để hỗ trợ, bồi thường” tại điểm b, c khoản 7 Điều 4.

8. Bổ sung điểm d1 vào sau điểm d khoản 7 Điều 4, như sau:

“d1) Trường hợp vườn cây được chia ra làm nhiều khu và các khu trồng các loại cây trồng chính khác nhau, nếu chủ hộ có yêu cầu thì phải chọn loại cây trồng chính của từng khu để tính giá trị bồi thường, hỗ trợ cho khu đó;

Trường hợp trong vườn có nhiều loại cây trồng xen nhau và có giá trị khai thác kinh tế của cây hoặc các loại cây trồng kết hợp theo khuyến cáo của ngành nông nghiệp thì căn cứ vào từng loại cây để tính giá trị bồi thường, hỗ trợ trên cùng diện tích đất bị thu hồi”.

9. Sửa đổi, bổ sung Bảng 8 khoản 7 Điều 4, như sau: Tại cột Khoảng cách (m), hàng thứ 3 thông số “< 1,5 x 1,5” thành “< 1,5 x 1,5”; và tại cột Mật độ (cây/ha), hàng thứ 6, thông số “634 - 494” thành “714 - 494”.

10. Sửa đổi, bổ sung điểm đ khoản 7 Điều 4, như sau:

“đ) Bồi thường theo số lượng thực tế đối với vườn cây có trên 90% số lượng cây trồng thuộc phân loại A (không phải là cây loại A mới trồng để đối phó), được Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn xác nhận”.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày 05 tháng 5 năm 2022.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Tài nguyên và Môi trường, Tài chính; Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Mục lục Bấm để đi tới điều