vanban.org

Quyết định số 40/2011/QĐ-UBND Về việc sửa đổi, bổ sung Quyết định số 15/2010/QĐ-UBND ngày 21 tháng 6 năm 2010 của UBND tỉnh Hậu Giang về Quy định đơn giá và mật độ cây trồng để định giá trị bồi thường, hỗ trợ thiệt hại khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Hậu Giang

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 08/03/2014 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 22/02/2015
Hậu Giang Ban hành 29/11/2011 Hiệu lực 09/12/2011 Hết hiệu lực toàn bộ 1 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 3 phiên bản · 14 năm
Quyết định số 40/2011/QĐ-UBND Về việc sửa đổi, bổ sung Quyết định số 15/2010/QĐ-UBND ngày 21 tháng 6 năm 2010 của UBND tỉnh Hậu Giang về Quy định đơn giá và mật độ cây trồng để định giá trị bồi thường, hỗ trợ thiệt hại khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Hậu Giang · 40/2011/QĐ-UBND
22/02/201507/2015/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 08/03/201407/2014/QĐ-UBNDThay thế 09/12/2011Bản gốcBan hành mới
Từng phần
Hết hiệu lực toàn bộ từ 08/03/2014 — Văn thư vanban.org
QUYẾT ĐỊNH Về việc sửa đổi, bổ sung Quyết định số 15/2010/QĐ-UBND ngày 21 tháng 6 năm 2010 của UBND tỉnh Hậu Giang về Quy định đơn giá và mật độ cây trồng để định giá trị bồi thường, hỗ trợ thiệt hại khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Hậu Giang
 
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HẬU GIANG
 

 Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Đất đai ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân số ngày 03 tháng 12 năm 2004;

Căn cứ Nghị định số 197/2004/NĐ-CP ngày 03 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất;

Căn cứ Thông tư số 14/2009/TT-BTNMT ngày 01 tháng 10 năm 2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và trình tự, thủ tục thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất;

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Giám đốc Sở Tư pháp,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung Quyết định số 15/2010/QĐ-UBND ngày 21 tháng 6 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hậu Giang về việc Quy định đơn giá và mật độ cây trồng để định giá trị bồi thường, hỗ trợ thiệt hại khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Hậu Giang, cụ thể như sau:

1.     Sửa đổi đơn giá tại số thứ tự 58 Điểm a, Khoản 2, Điều 1 như sau:

STT LOẠI CÂY TRỒNG   ĐVT   ĐƠN GIÁ
Loại A Loại B Loại C
58  Mía, thơm (khóm) đ/m2 11.000 7.700 2.200

2. Bổ sung loại cây trồng tại số thứ tự 57, 60, 66, 67 Điểm a, Khoản 2, Điều 1 như sau:

STT LOẠI CÂY TRỒNG   ĐVT   ĐƠN GIÁ
Loại A Loại B Loại C
57  Lúa, sen đ/m2 3.200 2.240 640
60  Dưa hấu, rau các loại đ/m2 10.000 7.000 2.000
66  Nhóm B: sắn, gáo, trâm,  tràm biển, còng, gừa, điệp, vẹt, xương cá, mướp xác, ván ngựa, đước, bằng lăng, vạc, xương máu, lừ ư, bí bái, mù u, bần, sộp đ/cây ĐK>30-40cm 60.000 ĐK>15-30cm 20.000 ĐK:5 -15cm 10.000
67  Nhóm C: bàng, dong nem, đủng đỉnh, trứng cá, bình bát, sung, cách đ/cây ĐK>30-40 cm 6.000 ĐK>15-30 cm 4.000 ĐK:5 -15cm 2.000

3. Bổ sung loại cây trồng tại Điểm b, Khoản 2 Điều 1 như sau:

STT Tên cây trồng ĐVT Đơn giá Ghi chú
18  Chôm chôm đ/cây 4.000               Chiều cao trên 1m
19  Mãng cầu đ/cây 4.000
20  Cau đ/cây 3.000
21  Ổi đ/cây 3.000
22  Gòn đ/cây 100
23  Vú sữa đ/cây 4.000
24  Sao đ/cây 3.000
25  Tràm đ/cây 700
26  Cà na đ/cây 700
27  Mù u đ/cây 700
28  Bạch đàn đ/cây 700
29  Sắn (gỗ) đ/cây 700
30  Sao đ/cây 700 Chiều cao dưới 1m

4. Bổ sung Điểm c vào Khoản 2 Điều 1 như sau:

c) Đơn giá cây trồng trong vườn ươm cây giống, cây trồng mới, lạ:

STT Tên cây trồng ĐVT Đơn giá Ghi chú
1 Cây cao vua đ/cây 300.000 Chiều cao lóng trên 1m
2 Cây cao vua đ/cây 150.000 Chiều cao lóng từ 0,5 - 1m

5. Bổ sung Khoản 5 vào Điều 1 như sau:

5. Đơn giá các vật liệu hỗ trợ sản xuất nông nghiệp:

STT Tên loại vật liệu ĐVT Đơn giá Ghi chú
1  Màng phủ nông nghiệp  mét 1.250 Khổ 1,4 m

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 (mười) ngày, kể từ ngày ký ban hành.

Điều 3. Giám đốc Sở, Thủ trưởng cơ quan Ban, ngành tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố và đơn vị, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Mục lục Bấm để đi tới điều