Điều 4. Khoảng cách, mật độ, tỷ lệ trồng xen một số cây trồng; định mức kinh tế kỹ thuật đối với vật nuôi là thủy sản:
1. Khoảng cách, mật độ, tỷ lệ trồng xen một số cây trồng:
| STT | Tên cây trồng | Khoảng cách (m) |
| 1 | Cây thuốc cá | 0,5 x 0,5 |
| 2 | Trầu, Tràm rừng, Tràm Úc, Chè (trà) | 1,0 x 1,0 |
| 3 | Đu đủ | 1,0 x 1,5 |
| 4 | Cà phê, Lựu, Ổi, Lê | 1,0 x 2,0 |
| 5 | Cam sành, Bông trang, Mai chiếu thủy, Thiên tuế, Vạn tuế, Cây hoa giấy, Nguyệt quế, Hoàng anh | 1,5 x 1,5 |
| 6 | Hạnh (Tắc) | 1,5 x 2,0 |
| 7 | Mãng cầu, Thanh long, Tiêu, Chuối, Cau ăn trái, Tràm bông vàng, Keo tai tượng, Bằng lăng, Bạch đàn, Cây Mai vàng, Mai tứ quý, Cau trắng, Dừa cảnh, cau bụi, Khế kiểng | 2,0 x 2,0 |
| 8 | Cà na, Cam mật, Chanh, Quýt, Sảnh, Chùm ruột | 2,5 x 2,5 |
| 9 | Bơ, Ca cao, Khế, Mận, Sơri, Táo | 3,0 x 3,0 |
| 10 | Nhãn, Me, Chanh không hạt | 3,5 x 3,5 |
| 11 | Bòn bon, Bưởi, Chôm chôm, Đào lộn hột, Dâu, Điều, Hồng, Lêkima, Mít, Vải thiều, Vú sữa, Xoài, Đào tiên, Gié ngựa, Sao, Muồng, Điệp (Phượng), Bàng, Gáo, Sắn, Còng, Cây Vừng, Sanh, Sung cảnh, Da, Muồng đen, Hoàng Hậu, Cau Sâm banh, Cam Xoàn | 4,0 x 4,0 |
| 12 | Sa bô | 4,5 x 4,5 |
| 13 | Cóc, Cây Tùng, Bách tán, Bồ đề, cây Sưa | 5,0 x 5,0 |
| 14 | Dừa, Măng cụt, Sầu riêng | 6,0 x 6,0 |
| 15 | Vườn ươm cây giống là các loại cây trồng cây ăn quả, cây lâu năm, cây cảnh được chiết, ghép và được chăm sóc nuôi dưỡng | 0,20 x 0,20 |
| 16 | Cây con trồng làm vật liệu dùng để nhân giống là các loại cây trồng cây ăn quả, cây lâu năm, cây cảnh, cây lâm nghiệp và được chăm sóc nuôi dưỡng từ hạt | 0,25 x 0,25 |
Các loại cây trồng trong bảng trên vẫn được tính mật độ giá trị tỷ lệ trồng xen theo quy định tại Điểm b, c Khoản 1 Điều này.
b) Tính mật độ cây trồng và giá trị tỷ lệ trồng xen:
- Trường hợp trong vườn trồng một loại cây trồng với mật độ cao hơn mật độ tại quy định này hoặc có trồng xen nhiều loại cây trồng thì chọn cây trồng chính có giá trị bồi thường cao và chiếm số lượng lớn để tính giá trị bồi thường theo mật độ quy định:
+ Trường hợp trong vườn trồng một loại cây trồng chính nhưng mật độ cao hơn mật độ quy định hoặc có trồng xen nhiều loại cây trồng với mật độ cao hơn mật độ quy định thì tính giá trị cây trồng chính cộng thêm giá trị tỷ lệ trồng xen theo “Bảng mật độ và tỷ lệ trồng xen” và giá trị của cây trồng chính trồng vượt mật độ hoặc cây trồng khác trồng xen được tính giá trị bồi thường theo loại A của cây trồng chính, bất kể cây trồng chính đang ở nhiều giai đoạn khác nhau;
+ Trường hợp cây trồng chính trong vườn mật độ trồng thấp hơn mật độ quy định nêu trên thì giá trị giảm đi của cây trồng chính sẽ được tính thêm cho cây trồng phụ (phần tăng thêm của cây trồng phụ bằng phần giảm đi của cây trồng chính).
- Trong trường hợp trong vườn được chia ra làm nhiều khu và các khu trồng các loại cây trồng chính khác nhau, nếu chủ hộ có yêu cầu thì phải chọn loại cây trồng chính của từng khu để làm tiêu chuẩn tính giá trị bồi thường, hỗ trợ cho khu đó;
- Trường hợp trong vườn có nhiều cây trồng xen khác nhau, nhưng trồng dầy hơn mật độ quy định, nếu chủ hộ có yêu cầu đếm toàn bộ các cây trong vườn thì thực hiện đếm từng loại cây, lấy tổng diện tích của từng loại cây theo mật độ của quy định này và quy về mức chuẩn để tính mức bồi hoàn hiện tại theo quy định;
- Trường hợp trong vườn có nhiều loại cây trồng xen nhau nhưng theo đúng mật độ quy định thì căn cứ vào từng loại cây để tính giá trị bồi thường, hỗ trợ.
c) Bảng tính mật độ và tỷ lệ trồng xen:
Áp dụng theo mức quy định trồng xen cây trồng phụ theo Quyết định số 4013/QĐ-BNN-KHCN ngày 18/12/2007 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về phê duyệt quy định tạm thời định mức áp dụng trong các chương trình, dự án khuyến nông, cụ thể:
| Khoảng cách (m) | Mật độ cây/ha | Tỷ lệ trồng xen (%) |
| 1,0 x 1,0 | 10.000 | không tính trồng xen |
| > 1,0 x 1,5 | ≥ 6.666 | không tính trồng xen |
| < 1,5 x 1,5 | ≥ 4.444 | 10 |
| >1,5 x 2,0 đến 2,0 x 2,5 | 3.333 – 2.000 | 20 |
| >2,5 x 3,0 đến 3,5 x 3,5 | 1.333 – 816 | 30 |
| >3,5 x 4,0 đến 4,5 x 4,5 | 634 – 494 | 40 |
| > 4,5 x 4,5 | ≤ 494 | 50 |
2. Định mức kinh tế kỹ thuật đối với vật nuôi là thủy sản:
| STT | Hình thức nuôi | Mật độ (con/m2) | Đơn giá con giống bình quân (đ/con) | Hệ số thức ăn (FCR) | Đơn giá thức ăn bình quân (đ/kg) | Tỷ lệ sống(%) | Thời gian nuôi (tháng) | Khối lượng bình quân khi thu hoạch (kg) | Năng suất(kg/m2) | |
| I | Thâm canh, bán thâm canh | |||||||||
| 1 | Cá Tra | 30 - 40 | 800 | 1,55 | 11.750 | 70 | 8 | 0,8 | 16,8 - 22,4 | |
| 2 | Cá Thát lát | 10 - 20 | 2.800 | 1,6 | 19.750 | 70 | 8 | 0,4 | 2,8 - 5,6 | |
| 3 | Cá Tai tượng | 5 - 10 | 1.000 | 1,8 | 14.750 | 70 | 12 | 1 | 3,5 - 7 | |
| 4 | Cá Rô đồng | 50 - 60 | 500 | 1,5 | 14.750 | 70 | 5 | 0,125 | 4,4 - 5,3 | |
| 5 | Cá Lóc | 40 - 50 | 500 | 1,5 | 19.750 | 70 | 4 | 0,5 | 14 - 18 | |
| 6 | Cá Trê | 30 - 50 | 400 | 1,4 | 17.850 | 70 | 4 | 0,15 | 3,15 - 5,25 | |
| 7 | Cá Sặc rằn | 10 - 20 | 500 | 2,1 | 14.750 | 70 | 12 | 0,1 | 0,7 - 1,4 | |
| II | Quảng canh, quảng canh cải tiến | |||||||||
| 1 | Cá Rô phi | 3 - 5 | 500 | 1,4 | 11.750 | 60 | 6 - 12 | 0,5 | 0,9 - 1,5 | |
| 2 | Cá Chép | 3 - 5 | 500 | 1,4 | 11.750 | 60 | 6 - 12 | 0,7 | 1,26 - 2,1 | |
| 3 | Cá Trôi | 3 - 5 | 500 | 1,4 | 11.750 | 60 | 6 - 12 | 0,7 | 1,26 - 2,1 | |
| 4 | Cá Mè hoa | 3 - 5 | 500 | 1,3 | 11.750 | 60 | 6 - 12 | 0,8 | 1,44 - 2,4 | |
| 5 | Cá Mè trắng | 3 - 5 | 500 | 1,4 | 11.750 | 60 | 6 - 12 | 0,8 | 1,44 - 2,4 | |
| 6 | Cá Mè vinh | 3 - 5 | 500 | 1,4 | 11.750 | 60 | 6 - 12 | 0,5 | 0,9 - 1,5 | |
| 7 | Cá Trắm cỏ | 3 - 5 | 400 | 1,4 | 11.750 | 60 | 6 - 12 | 0,8 | 1,44 - 2,4 | |
| III | Thủy đặc sản | |||||||||
| 1 | Tôm Càng xanh | 5 - 7 | 400 | 2,1 - 2,2 | 30.000 | 50 | 6 | 0,05 | 0,13 - 0,18 | |
| 2 | Lươn | 50 - 60 | 3.500 | 4 - 5 | 10.000 | 70 | 8 | 0,15 | 5,25 - 6,30 | |
| 3 | Baba | 5 - 7 | 2.000 | 12 - 15 | 10.000 | 80 | 18 | 1,5 | 6 - 8,4 |