vanban.org

Quyết định số 07/2015/QĐ-UBND Về việc quy định đơn giá cây trồng, vật nuôi là thủy sản để định giá trị bồi thường, hỗ trợ thiệt hại khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Hậu Giang

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 29/09/2019 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 29/09/2019 Thay thế: 14/2019/QĐ-UBND · 19/09/2019 Sửa đổi, bổ sung: 02/2018/QĐ-UBND · 12/03/2018
Hậu Giang Ban hành 12/02/2015 Hiệu lực 22/02/2015 Hết hiệu lực toàn bộ 1 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 8 phiên bản · 11 năm
Quyết định số '66/2025/QĐ-UBND Ban hành đơn giá bồi thường thiệt hại đối với cây trồng, vật nuôi khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn thành phố Cần Thơ · 66/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 45/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy định đơn giá bồi thường thiệt hại về cây trồng, vật nuôi là thủy sản hoặc vật nuôi khác khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Hậu Giang · 45/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 14/2019/QĐ-UBND Ban hành Quy định đơn giá cây trồng, vật nuôi là thủy sản để định giá trị bồi thường, hỗ trợ thiệt hại khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Hậu Giang · 14/2019/QĐ-UBND
Quyết định số 07/2015/QĐ-UBND Về việc quy định đơn giá cây trồng, vật nuôi là thủy sản để định giá trị bồi thường, hỗ trợ thiệt hại khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Hậu Giang · 07/2015/QĐ-UBND
Từng phần
Hết hiệu lực toàn bộ từ 29/09/2019 — Văn thư vanban.org

QUYẾT ĐỊNH

Về việc quy định đơn giá cây trồng, vật nuôi là thủy sản để định giá trị bồi thường, hỗ trợ thiệt hại khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Hậu Giang

____________________

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HẬU GIANG

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;

Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;

Căn cứ Nghị định số 47/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ Quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất;

Căn cứ Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1. Quyết định này quy định về đơn giá cây trồng, vật nuôi là thủy sản để định giá bồi thường, hỗ trợ thiệt hại khi Nhà nước thu hồi đất theo quy định tại Nghị định số 47/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ Quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất.

2. Quyết định này áp dụng đối với:

a) Cơ quan thực hiện chức năng quản lý nhà nước về đất đai; tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng.

b) Người sử dụng đất quy định tại Điều 5 của Luật Đất đai khi Nhà nước thu hồi đất.

c) Tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến việc bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất.

Điều 2. Nguyên tắc chung hỗ trợ, bồi thường

1. Đối với cây trồng:

a) Đối với cây hàng năm, mức bồi thường được tính bằng giá trị sản lượng của vụ thu hoạch. Giá trị sản lượng của vụ thu hoạch được tính theo năng suất của vụ cao nhất trong 03 năm trước liền kề của cây trồng chính tại địa phương và giá trung bình tại thời điểm thu hồi đất;

b) Đối với cây lâu năm, mức bồi thường được tính bằng giá trị hiện có của vườn cây theo giá ở địa phương tại thời điểm thu hồi đất mà không bao gồm giá trị quyền sử dụng đất;

c) Đối với cây trồng chưa thu hoạch nhưng có thể di chuyển đến địa điểm khác thì được bồi thường chi phí di chuyển và thiệt hại thực tế do phải di chuyển, phải trồng lại;

d) Đối với cây rừng trồng bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước, cây rừng tự nhiên giao cho tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trồng, quản lý, chăm sóc, bảo vệ thì bồi thường theo giá trị thiệt hại thực tế của vườn cây; tiền bồi thường được phân chia cho người quản lý, chăm sóc, bảo vệ theo quy định của pháp luật về bảo vệ và phát triển rừng.

2. Đối với vật nuôi là thủy sản:

a) Đối với vật nuôi là thủy sản mà tại thời điểm thu hồi đất đã đến thời kỳ thu hoạch thì không phải bồi thường.

b) Đối với vật nuôi là thủy sản mà tại thời điểm thu hồi đất chưa đến thời kỳ thu hoạch thì được bồi thường thiệt hại thực tế do phải thu hoạch sớm; trường hợp có thể di chuyển được thì được bồi thường chi phí di chuyển và thiệt hại do di chuyển gây ra.

Điều 3. Phân loại cây trồng, vật nuôi là thủy sản hỗ trợ, bồi thường

1. Đối với cây trồng:

a) Đối với cây lâu năm:

* Cây ăn trái:

- Loại A: Cây xanh tốt, tán lớn, đang trong thời kỳ cho năng suất cao và ổn định.

- Loại B: Cây trồng đang vào thời kỳ sinh trưởng chuẩn bị thu hoạch có tán rộng tương đương như cây trong thời kỳ thu hoạch hoặc cây trong thời kỳ già cỗi, thu hoạch kém.

- Loại C: Cây trồng nhỏ đang trong thời kỳ phát triển tốt theo chu kỳ sinh trưởng của cây trồng.

* Cây lấy gỗ:

- Phân loại cây trồng hỗ trợ bồi thường căn cứ vào đường kính gốc của cây. Đường kính gốc được tính như sau: Tính từ mặt đất đến vị trí 1,3m là gốc chuẩn để đo. Chỉ hỗ trợ bồi thường đối với cây còn nguyên giá trị khai thác đặc trưng tùy theo loài:

+ Loại A: Cây có đường kính gốc trên 30 đến 40 cm.

+ Loại B: Cây có đường kính gốc trên 15 đến 30 cm.

+ Loại C: Cây có đường kính gốc từ 5 đến 15 cm.

- Một số cây trồng phân loại theo chuẩn chuyên biệt như sau:

+ Tràm rừng (tràm cừ), Tràm Úc:

. Loại A: Cây có đường kính gốc trên 7 cm.

. Loại B: Cây có đường kính gốc trên 5 cm đến 7 cm.

. Loại C: Cây có đường kính gốc từ 2 cm đến 5 cm.

+ Tre các loại:

. Loại A: Cây có chiều cao trên 7 m.

. Loại B: Cây có chiều cao trên 5 m đến 7 m.

. Loại C: Cây có chiều cao từ 2 m đến 5 m.

+ Trúc, Lục bình, Lồ ô, Tầm vong:

. Loại A: Cây có chiều cao trên 5 m.

. Loại B: Cây có chiều cao từ 2 m đến 5 m.

. Loại C: Cây có chiều cao dưới 2 m.

b) Đối với cây hàng năm:

- Loại A: Cây trồng được trên 2/3 thời gian theo chu kỳ sinh trưởng của cây.

- Loại B: Cây trồng được từ 1/3 đến 2/3 thời gian theo chu kỳ sinh trưởng của cây.

- Loại C: Cây trồng dưới 1/3 thời gian theo chu kỳ sinh trưởng của cây.

c) Cây kiểng (cây cảnh):

Cây hoa kiểng được bồi thường, hỗ trợ một trong hai hình thức sau:

- Hỗ trợ công trồng và chăm sóc đối với cây trồng dưới đất.

- Hỗ trợ công di chuyển đối với cây trồng trong chậu (chậu có đường kính từ 1m trở lên đối với chậu tròn, chiều rộng từ 1m trở lên đối với chậu khác).

Đơn giá hỗ trợ bồi thường xác định căn cứ trên chiều cao cây và đường kính gốc cây tùy theo từng loại cây trồng.

d) Đối với nhóm cây khác:

- Lá dừa nước:

+ Loại A: Tươi tốt, tán lá dài trên 3,5 m, số lượng 08 tàu/bụi (qui ra 08 tàu trên 1m2).

+ Loại B: Tán lá dài trên 3,0 m, số lượng 06 tàu/bụi (qui ra 06 tàu trên 1m2).

+ Loại C: Tán lá dài trên 3,0 m, số lượng 04 tàu/bụi (qui ra 04 tàu trên 1m2).

- Đối tượng cây trồng khác: Những cây trồng được trồng trên địa bàn tỉnh nhưng không phổ biến, phân loại bồi thường, hỗ trợ theo giá trị kinh tế tại địa phương.

2. Đối với vật nuôi là thủy sản:

a) Bồi thường đối với trường hợp phải thu hoạch sớm:

- Căn cứ vào khung định mức kinh tế - kỹ thuật đối với từng loại hình nuôi thủy sản, từng đối tượng thủy sản nuôi để tính mức giá hỗ trợ, bồi thường.

+ Đối với hình thức thâm canh, bán thâm canh: áp dụng cho một số đối tượng nuôi có giá trị kinh tế cao như cá tra, nhóm cá đồng (cá thát lát, rô đồng, sặc rằn, cá lóc, cá trê,…); mật độ thả nuôi cao, có đầu tư con giống và thức ăn; nuôi trong ao hoặc bể; chủ yếu là nuôi đơn, trường hợp nuôi ghép thì bồi thường chi phí đầu tư con giống ban đầu cho tất cả các đối tượng thủy sản nuôi, riêng phần thức ăn chỉ tính bồi thường chi phí đầu tư thức ăn cho đối tượng nuôi chính; mật độ nuôi ghép không quá 40% mật độ thả nuôi đối tượng chính.

+ Đối với hình thức quảng canh, quảng canh cải tiến: áp dụng đối với một số đối tượng nuôi thuộc nhóm cá trắng có giá trị kinh tế thấp (cá chép, trôi, mè, rô phi,…); chủ yếu nuôi trong ruộng, mương vườn; nuôi ghép nhiều loài cá, mật độ nuôi tương đối thấp, có đầu tư con giống và một phần thức ăn.

- Mức giá hỗ trợ, bồi thường đối với thủy sản nuôi chưa đến kỳ thu hoạch: bồi thường 70% giá trị con giống và 50% giá trị thức ăn tính đến thời điểm định giá bồi thường.

b) Bồi thường đối với trường hợp có thể di dời thủy sản nuôi:

- Đối với thủy sản nuôi trong ao đất, ruộng, mương vườn: Hỗ trợ chi phí bơm tát, di chuyển thủy sản nuôi; chi phí cải tạo và đặt cống cấp, thoát nước cho chỗ nuôi mới.

- Đối với thủy sản nuôi trong bể (bể xi măng, bể đất lót bạt): Hỗ trợ chi phí làm bể mới và di chuyển thủy sản nuôi.

Điều 4. Khoảng cách, mật độ, tỷ lệ trồng xen một số cây trồng; định mức kinh tế kỹ thuật đối với vật nuôi là thủy sản:

1. Khoảng cách, mật độ, tỷ lệ trồng xen một số cây trồng:

STT Tên cây trồng Khoảng cách (m)
1 Cây thuốc cá 0,5 x 0,5
2 Trầu, Tràm rừng, Tràm Úc, Chè (trà) 1,0 x 1,0
3 Đu đủ 1,0 x 1,5
4 Cà phê, Lựu, Ổi, Lê 1,0 x 2,0
5 Cam sành, Bông trang, Mai chiếu thủy, Thiên tuế, Vạn tuế, Cây hoa giấy, Nguyệt quế, Hoàng anh 1,5 x 1,5
6 Hạnh (Tắc) 1,5 x 2,0
7 Mãng cầu, Thanh long, Tiêu, Chuối, Cau ăn trái, Tràm bông vàng, Keo tai tượng, Bằng lăng, Bạch đàn, Cây Mai vàng, Mai tứ quý, Cau trắng, Dừa cảnh, cau bụi, Khế kiểng 2,0 x 2,0
8 Cà na, Cam mật, Chanh, Quýt, Sảnh, Chùm ruột 2,5 x 2,5
9 Bơ, Ca cao, Khế, Mận, Sơri, Táo 3,0 x 3,0
10 Nhãn, Me, Chanh không hạt 3,5 x 3,5
11 Bòn bon, Bưởi, Chôm chôm, Đào lộn hột, Dâu, Điều, Hồng, Lêkima, Mít, Vải thiều, Vú sữa, Xoài, Đào tiên, Gié ngựa, Sao, Muồng, Điệp (Phượng), Bàng, Gáo, Sắn, Còng, Cây Vừng, Sanh, Sung cảnh, Da, Muồng đen, Hoàng Hậu, Cau Sâm banh, Cam Xoàn 4,0 x 4,0
12 Sa bô 4,5 x 4,5
13 Cóc, Cây Tùng, Bách tán, Bồ đề, cây Sưa 5,0 x 5,0
14 Dừa, Măng cụt, Sầu riêng 6,0 x 6,0
15 Vườn ươm cây giống là các loại cây trồng cây ăn quả, cây lâu năm, cây cảnh được chiết, ghép và được chăm sóc nuôi dưỡng 0,20 x 0,20
16 Cây con trồng làm vật liệu dùng để nhân giống là các loại cây trồng cây ăn quả, cây lâu năm, cây cảnh, cây lâm nghiệp và được chăm sóc nuôi dưỡng từ hạt 0,25 x 0,25

Các loại cây trồng trong bảng trên vẫn được tính mật độ giá trị tỷ lệ trồng xen theo quy định tại Điểm b, c Khoản 1 Điều này.

b) Tính mật độ cây trồng và giá trị tỷ lệ trồng xen:

- Trường hợp trong vườn trồng một loại cây trồng với mật độ cao hơn mật độ tại quy định này hoặc có trồng xen nhiều loại cây trồng thì chọn cây trồng chính có giá trị bồi thường cao và chiếm số lượng lớn để tính giá trị bồi thường theo mật độ quy định:

+ Trường hợp trong vườn trồng một loại cây trồng chính nhưng mật độ cao hơn mật độ quy định hoặc có trồng xen nhiều loại cây trồng với mật độ cao hơn mật độ quy định thì tính giá trị cây trồng chính cộng thêm giá trị tỷ lệ trồng xen theo “Bảng mật độ và tỷ lệ trồng xen” và giá trị của cây trồng chính trồng vượt mật độ hoặc cây trồng khác trồng xen được tính giá trị bồi thường theo loại A của cây trồng chính, bất kể cây trồng chính đang ở nhiều giai đoạn khác nhau;

+ Trường hợp cây trồng chính trong vườn mật độ trồng thấp hơn mật độ quy định nêu trên thì giá trị giảm đi của cây trồng chính sẽ được tính thêm cho cây trồng phụ (phần tăng thêm của cây trồng phụ bằng phần giảm đi của cây trồng chính).

- Trong trường hợp trong vườn được chia ra làm nhiều khu và các khu trồng các loại cây trồng chính khác nhau, nếu chủ hộ có yêu cầu thì phải chọn loại cây trồng chính của từng khu để làm tiêu chuẩn tính giá trị bồi thường, hỗ trợ cho khu đó;

- Trường hợp trong vườn có nhiều cây trồng xen khác nhau, nhưng trồng dầy hơn mật độ quy định, nếu chủ hộ có yêu cầu đếm toàn bộ các cây trong vườn thì thực hiện đếm từng loại cây, lấy tổng diện tích của từng loại cây theo mật độ của quy định này và quy về mức chuẩn để tính mức bồi hoàn hiện tại theo quy định;

- Trường hợp trong vườn có nhiều loại cây trồng xen nhau nhưng theo đúng mật độ quy định thì căn cứ vào từng loại cây để tính giá trị bồi thường, hỗ trợ.

c) Bảng tính mật độ và tỷ lệ trồng xen:

Áp dụng theo mức quy định trồng xen cây trồng phụ theo Quyết định số 4013/QĐ-BNN-KHCN ngày 18/12/2007 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về phê duyệt quy định tạm thời định mức áp dụng trong các chương trình, dự án khuyến nông, cụ thể:

Khoảng cách (m) Mật độ cây/ha Tỷ lệ trồng xen (%)
1,0 x 1,0 10.000 không tính trồng xen
> 1,0 x 1,5 ≥ 6.666 không tính trồng xen
< 1,5 x 1,5 ≥ 4.444 10
>1,5 x 2,0 đến 2,0 x 2,5 3.333 – 2.000 20
>2,5 x 3,0 đến 3,5 x 3,5 1.333 – 816 30
>3,5 x 4,0 đến 4,5 x 4,5 634 – 494 40
> 4,5 x 4,5 ≤ 494 50

2. Định mức kinh tế kỹ thuật đối với vật nuôi là thủy sản:

STT Hình thức nuôi Mật độ (con/m2) Đơn giá con giống bình quân (đ/con) Hệ số thức ăn (FCR) Đơn giá thức ăn bình quân (đ/kg) Tỷ lệ sống(%) Thời gian nuôi (tháng) Khối lượng bình quân khi thu hoạch (kg) Năng suất(kg/m2) 
 
I Thâm canh, bán thâm canh                  
1 Cá Tra 30 - 40 800 1,55 11.750 70 8 0,8 16,8 - 22,4  
2 Cá Thát lát 10 - 20 2.800 1,6 19.750 70 8 0,4 2,8 - 5,6  
3 Cá Tai tượng 5 - 10 1.000 1,8 14.750 70 12 1 3,5 - 7  
4 Cá Rô đồng 50 - 60 500 1,5 14.750 70 5 0,125 4,4 - 5,3  
5 Cá Lóc 40 - 50 500 1,5 19.750 70 4 0,5 14 - 18  
6 Cá Trê 30 - 50 400 1,4 17.850 70 4 0,15 3,15 - 5,25  
7 Cá Sặc rằn 10 - 20 500 2,1 14.750 70 12 0,1 0,7 - 1,4  
II Quảng canh, quảng canh cải tiến                  
1 Cá Rô phi 3 - 5 500 1,4 11.750 60 6 - 12 0,5 0,9 - 1,5  
2 Cá Chép 3 - 5 500 1,4 11.750 60 6 - 12 0,7 1,26 - 2,1  
3 Cá Trôi 3 - 5 500 1,4 11.750 60 6 - 12 0,7 1,26 - 2,1  
4 Cá Mè hoa 3 - 5 500 1,3 11.750 60 6 - 12 0,8 1,44 - 2,4  
5 Cá Mè trắng 3 - 5 500 1,4 11.750 60 6 - 12 0,8 1,44 - 2,4  
6 Cá Mè vinh 3 - 5 500 1,4 11.750 60 6 - 12 0,5 0,9 - 1,5  
7 Cá Trắm cỏ 3 - 5 400 1,4 11.750 60 6 - 12 0,8 1,44 - 2,4  
III Thủy đặc sản                  
1 Tôm Càng xanh 5 - 7 400 2,1 - 2,2 30.000 50 6 0,05 0,13 - 0,18  
2 Lươn 50 - 60 3.500 4 - 5 10.000 70 8 0,15 5,25 - 6,30  
3 Baba 5 - 7 2.000 12 - 15 10.000 80 18 1,5 6 - 8,4  

Điều 5. Đơn giá cây trồng hỗ trợ, bồi thường

1. Cây lâu năm:

a) Cây ăn trái:

STT LOẠI CÂY TRỒNG ĐVT ĐƠN GIÁ BỒI THƯỜNG (đvt: 1.000 đồng)
LOẠI A LOẠI B LOẠI C
1 Bơ cây 300 210 60
2 Bòn bon cây 500 350 100
3 Cây Bưởi        
  Bưởi Năm Roi, Da xanh cây 600 420 120
  Bưởi các loại khác cây 400 280 80
4 Cà na cây 120 84 24
5 Cam        
  Cam mật cây 400 280 80
  Cam sành, Cam Xoàn cây 500 350 100
6 Chanh        
  Chanh giấy, Chanh núm cây 200 140 40
  Chanh không hạt cây 300 210 60
7 Chôm chôm        
  Chôm chôm nhãn, Chôm chôm Thái cây 600 420 120
  Chôm chôm thường cây 400 280 80
8 Chùm ruột cây 120 84 24
9 Chuối cây 50 35 10
10 Cóc cây 300 210 60
11 Dâu        
  Dâu đặc sản cây 450 315 90
  Dâu thường cây 300 210 60
12 Dừa        
  Dừa dứa, Dừa sáp cây 750 525 150
  Dừa các loại khác cây 400 280 80
13 Đào lộn hột cây 250 175 50
14 Điều cây 120 84 24
15 Đu đủ cây 120 84 24
16 Hạnh (Tắc) cây 150 105 30
17 Hồng cây 300 210 60
18 Khế cây 250 175 50
19 Khóm (Thơm, Dứa) m2 11 7,7 2,2
20 Lê cây 300 210 60
21 Lêkima cây 200 140 40
22 Lựu cây 250 175 50
23 Mận        
  Mận An Phước cây 400 280 80
  Mận các loại khác cây 250 175 50
24 Mãng cầu        
  Mãng cầu Xiêm cây 250 175 50
  Mãng cầu ta cây 200 140 40
25 Măng cụt cây 800 560 160
26 Me cây 250 175 50
27 Mít        
  Mít Thái cây 350 245 70
  Mít nghệ, Mít dừa, Mít các loại khác cây 250 175 50
28 Nhãn        
  Nhãn xuồng, Nhãn tiêu da bò cây 450 315 90
  Nhãn Edor cây 550 385 110
  Nhãn Long cây 350 245 70
29 Ổi cây 120 84 24
30 Quýt        
  Quýt đường, Quýt Tiều (Quýt hồng) cây 500 350 100
  Quýt các loại khác cây 400 280 80
31 Sa bô cây 350 245 70
32 Sảnh cây 400 280 80
33 Sầu riêng        
  Sầu riêng cơm vàng hạt lép, Sầu riêng Thái cây 800 560 160
  Sầu riêng khổ qua cây 600 420 120
34 Sơri cây 200 140 40
35 Táo cây 200 140 40
36 Thanh long trụ 480 336 96
37 Vải thiều cây 200 140 40
38 Vú sữa cây 600 420 120
39 Xoài        
  Xoài cát Hòa Lộc, Xoài Thái Lan Xoài Đài Loan cây 900 630 180
  Xoài cát Chu, Xoài Tứ quý cây 800 560 160
  Xoài Thanh ca cây 700 490 140
  Xoài Bắc Tam Băng, Xoài Bưởi, Xoài các loại khác cây 600 420 120

Đối với cây trồng là Sầu riêng, Măng cụt, Vú sữa, Xoài (Thái Lan, Cát Hòa Lộc, Đài Loan, Cát Chu, Bắc Tam Băng), Bưởi (Năm Roi, Da xanh): Nếu được xác định là cây trồng lâu năm vẫn cho năng suất cao thì được hỗ trợ giá trị thiệt hại dựa trên nguyên tắc căn cứ vào chu kỳ sống, quá trình cho trái và đường kính gốc của từng loại cây để tính giá trị hỗ trợ thiệt hại; Điểm được xem là đường kính gốc xác định tại vị trí cách mặt đất là 1m áp dụng cho các loại cây trồng có hình dáng thon và thẳng đứng; trường hợp các loại cây trồng có hình dáng phân nhánh gần sát mặt đất, không thể xác định đường kính gốc theo quy định 1m thì phụ thuộc vào vị trí phân nhánh đầu tiên để xác định đường kính gốc cho loại cây trồng đó. Giá trị chung để tính hỗ trợ thiệt hại đối với cây trồng vượt tiêu chuẩn như sau:

STT Loại cây trồng Đường kính gốc (cm) Giá bồi thường (Đvt: 1.000 đồng)
1 Cây Sầu Riêng > 30cm 1.500
2 Cây Măng Cụt > 30cm 1.700
3 Cây Vú Sữa > 25cm 1.000
4 Cây Xoài > 30cm 1.300
5 Cây Bưởi > 20cm 1.100

b) Cây lấy gỗ:

STT LỌẠI CÂY TRỒNG ĐVT ĐƠN GIÁ BỒI THƯỜNG (đvt: 1.000 đồng)
LOẠI A LOẠI B LOẠI C
1 Sao, Dầu, Thao lao, Gỏ, Tùng bách cây 400 280 80
2 Sa kê, Sộp, Sắn, Gáo, Xương cá, Mướp xác, Bằng lăng, Xương máu, Xà cừ (Gié ngựa), Điệp (Phượng), Mù u, Tràm bông vàng (Tràm biển), Đước, Vẹt, Vạc, Bã đậu, Keo Tai tượng, Còng, Trâm cây 300 210 60
3 Bạch đàn cây 200 140 40
4 Gòn, Trâm bầu, Dong nem, Bần, Gừa, Lừ ư, Bí bái, Bàng, So đũa, Nhàu cây 150 105 30
5 Đủng đỉnh, Trứng cá, Bình bát, Cách, Tra cây 20 14 4
6 Tràm rừng (Tràm cừ), Tràm Úc cây 20 14 4
7 Tre các loại cây 20 14 4
8 Trúc, nứa cây 3 2,1 0,6
9 Lồ ô, Lục bình cây 5 3,5 1
10 Tầm vông cây 10 7 2

2. Cây hàng năm:

STT LỌẠI CÂY TRỒNG ĐVT ĐƠN GIÁ BỒI THƯỜNG (đvt: 1.000 đồng)
LOẠI A LOẠI B LOẠI C
1 Ấu (củ ấu) m2 20 14 4
2 Bầu, Bí, Dưa leo, Đậu m2 8 5,6 1,6
3 Bắp m2 5 3,5 1
4 Cà các loại m2 10 7 2
5 Dưa hấu m2 12 8,4 2,4
6 Đậu lấy hạt m2 5 3,5 1
7 Gừng m2 25 17,5 5
8 Khoai lang, Khoai mì m2 5 3,5 1
9 Khoai môn, Khoai cao, Khoai chuối m2 8 5,6 1,6
10 Lúa, Sen, Bồn bồn m2 5 3,5 1
11 Mía m2 11 7,7 2,2
12 Mè m2 8 5,6 1,6
13 Ớt m2 30 21 6
14 Rau các loại, Sả m2 15 10,5 3
15 Chanh dây cây 120 84 24

3. Cây khác và cây dược liệu:

STT LOẠI CÂY TRỒNG ĐVT ĐƠN GIÁ BỒI THƯỜNG (đvt: 1.000 đồng)
LOẠI A LOẠI B LOẠI C
1 Cà phê cây 150 105 30
2 Ca cao cây 200 140 40
3 Cau (ăn trái) cây 250 175 50
4 Chè (trà) cây 100 70 20
5 Lá Dừa nước m2 15 10,5 3
6 Lát (cói) m2 3 2,1 0,6
7 Thuốc lá m2 4 2,8 0,8
8 Tiêu nọc 200 140 40
9 Trầu nọc 120 84 24
10 Ô môi cây 150 105 30
11 Đào tiên cây 120 84 24
12 Cây thuốc cá cây 60 42 12

4. Cây kiểng (cây cảnh):

STT Danh mục cây ĐVT Mức hỗ trợ bồi thường (1.000 đồng)
1 Cây Mai vàng, Mai Tứ quý    
  1- Cây nhỏ có chiều cao ≤0,5m cây 20
  2- Cây có chiều cao >0,5m ≤ 1m cây 45
  3- Cây có chiều cao >1m có đường kính gốc <3cm cây 60
  4- Cây có chiều cao >1m có đường kính gốc 3-5cm cây 100
  5- Cây có đường kính gốc >5-10cm cây 300
  6- Cây trồng có đường kính gốc >10cm cây 750
  Trường hợp các loại cây từ mục 4 đến mục 6 trồng trong chậu có thể di chuyển được thì chỉ hỗ trợ công di chuyển chậu 50
2 Cây Mai Chiếu thủy    
  1-Cây nhỏ có chiều cao < 0,3m cây 1
  2-Cây có chiều cao 0,3 – 0,5m cây 2
  3-Cây có đường kính gốc > 0,5-1cm cây 4
  4-Cây có đường kính gốc > 1-2cm cây 10
  5-Cây có đường kính gốc > 2-3cm cây 30
  6-Cây có đường kính gốc > 3-5cm cây 100
  7-Cây có đường kính gốc > 5cm cây 200
  Trường hợp các loại cây từ mục 6 đến mục 7 trồng trong chậu có thể di chuyển được thì chỉ hỗ trợ công di chuyển chậu 50
3 Cây Vạn tuế, Thiên tuế    
  1- Cây nhỏ chiều cao < 0,35m cây 12
  2- Cây có chiều cao 0,35 – 0,5m, đường kính gốc 3-6cm cây 120
  3- Cây có chiều cao 0,35 - 0,5m, đường kính gốc > 6-12cm cây 200
  4- Cây có chiều cao >0,5m, đường kính gốc >12cm cây 800
  Trường hợp các loại cây từ mục 3 đến mục 4 trồng trong chậu có thể di chuyển được thì chỉ hỗ trợ công di chuyển chậu 50
4 Cây Vừng, Sanh    
  1- Cây nhỏ chiều cao <0,7m, đường kính gốc <2cm cây 2
  2- Cây có chiều cao 0,7 - 1m, đường kính gốc 2-3cm cây 45
  3- Cây có chiều cao >1-1,5m, đường kính gốc > 3-7cm cây 60
  4- Cây có chiều cao >1,5-2m, đường kính gốc > 7-15cm cây 300
  5- Cây có chiều cao > 2-2,5m, đường kính gốc >15-20cm cây 500
  6- Cây có chiều cao > 2,5-3,5m, đường kính gốc >20-30cm cây 1.400
  7- Cây có chiều cao > 3,5-5m, đường kính gốc >30-40cm cây 2.000
  8- Cây có chiều cao > 5-7m, đường kính gốc > 40-50cm cây 2.500
  9- Cây có chiều cao >7m, đường kính gốc > 50cm cây 4.000
  Trường hợp các loại cây từ mục 4 đến mục 8 trồng trong chậu có thể di chuyển được thì chỉ hỗ trợ công di chuyển chậu 50
5 Tùng, Bách tán, Bồ đề    
  1- Cây nhỏ chiều cao <1m, đường kính gốc <3cm cây 2
  2- Cây có chiều cao 1-1,2m, đường kính gốc 3-5cm cây 50
  3- Cây có chiều cao 1,2-1,5m, đường kính gốc > 5-8cm cây 200
  4- Cây có chiều cao >1,5-2m, đường kính gốc > 8-12cm cây 300
  5- Cây có chiều cao >2-3m, đường kính gốc > 12-20cm cây 500
  6- Cây có chiều cao > 3-4m, đường kính gốc > 20-35cm cây 700
  7- Cây có chiều cao > 4-4,5m, đường kính gốc > 35-40cm cây 900
  8- Cây có chiều cao >4,5m, đường kính gốc >40cm cây 1.200
  Trường hợp các loại cây từ mục 3 đến mục 8 trồng trong chậu có thể di chuyển được thì chỉ hỗ trợ công di chuyển chậu 50
6 Cây Sung cảnh, Cây Sứ cảnh, Cây Cau trắng, Cây Da    
  1- Cây nhỏ có chiều cao < 0,7m, đường kính gốc <5cm cây 2
  2- Cây có chiều cao 0,7-1m đường kính gốc 5-10cm cây 50
  3- Cây có chiều cao >1-1,5m, đường kính gốc >10-20cm cây 150
  4- Cây có chiều cao >1,5-2m, đường kính gốc >10-20cm cây 250
  5 -Cây có chiều cao >2m, đường kính gốc >20cm cây 450
  Trường hợp các loại cây từ mục 3 đến mục 5 trồng trong chậu có thể di chuyển được thì chỉ hỗ trợ công di chuyển chậu 50
7 Cây Muồng đen    
  1- Cây nhỏ chiều cao <1m, đường kính gốc <1cm cây 2
  2- Cây có chiều cao 1-1,5m, đường kính gốc 1-2cm cây 64
  3- Cây có chiều cao >1,5-3m, đường kính gốc > 2-5cm cây 80
  4- Cây có chiều cao > 3-6m, đường kính gốc > 5-15cm cây 220
  5- Cây có chiều cao > 6m, đường kính gốc >15cm cây 400
  Trường hợp các loại cây từ mục 3 đến mục 4 trồng trong chậu có thể di chuyển được thì chỉ hỗ trợ công di chuyển chậu   50
8 Cây Hoa giấy, Nguyệt quế, Bông trang, Hoàng anh    
  1- Cây nhỏ có chiều cao < 0,3m cây 0,5
  2- Cây có chiều cao 0,3-0,5m cây 5
  3- Cây có chiều cao > 0,5m cây 11
9 Cây Dừa cảnh, Cau bụi    
  1- Cây nhỏ có chiều cao <0,2m cây 2
  2- Cây có chiều cao 0,2-0,3m, đường kính gốc bụi <5cm bụi 6
  3- Cây có chiều cao 0,2-0,3m, đường kính gốc bụi 5-10cm bụi 40
  4- Cây có chiều cao >0,3-0,5m, đường kính gốc bụi >10-15cm bụi 75
  5- Cây có chiều cao >0,5-0,7m, đường kính gốc bụi >15-20cm bụi 125
  6- Cây có chiều cao >0,7-1,2m, đường kính gốc bụi >20-30cm bụi 150
  7- Cây có chiều cao >1,2m, đường kính gốc bụi >30cm bụi 160
  Trường hợp các loại cây từ mục 5 đến mục 7 trồng trong chậu có thể di chuyển được thì chỉ hỗ trợ công di chuyển chậu 50
10 Khế kiễng    
  1- Cây nhỏ có chiều cao <1m, đường kính gốc <3cm cây 30
  2- Cây có chiều cao 1-1,5m, đường kính gốc 3-7cm cây 80
  3- Cây có chiều cao >1,5-2m, đường kính gốc > 7-15cm cây 140
  4- Cây có chiều cao >2m, đường kính gốc >15cm cây 320
  Trường hợp các loại cây từ mục 3 đến mục 4 trồng trong chậu có thể di chuyển được thì chỉ hỗ trợ công di chuyển chậu 50
11 Cau vua    
  1- Cây có chiều cao lóng < 0,2m cây 30
  2- Cây có chiều cao lóng 0,2-0,5m cây 50
  3- Cây có chiều cao lóng > 0,5-1 m cây 150
  4- Cây có chiều cao lóng > 1,0-2m cây 300
  5- Cây có chiều cao lóng > 2m cây 500
  Trường hợp các loại cây từ mục 2 đến mục 5 trồng trong chậu có thể di chuyển được thì chỉ hỗ trợ công di chuyển. chậu 50
12 Cau Sâm banh    
  1- Cây nhỏ có chiều cao <1m, đường kính gốc <5cm cây 2
  2- Cây có chiều cao 1-1,5m, đường kính gốc 5-15cm cây 50
  3- Cây có chiều cao 1-1,5m, đường kính gốc > 15-25cm cây 150
  4- Cây có chiều cao > 1,5-2m, đường kính gốc >25-40cm cây 300
  5- Cây có chiều cao > 2m, đường kính gốc > 40cm cây 450
  Trường hợp các loại cây từ mục 3 đến mục 5 trồng trong chậu có thể di chuyển được thì chỉ hỗ trợ công di chuyển. chậu 50

Đối với các cây kiểng như Mai vàng, Mai Tứ quý, Mai Chiếu thủy, Vạn tuế, Thiên tuế, Vừng, Sanh, Tùng, Bách tán, Bồ đề, Sung cảnh, Sứ cảnh, Cau trắng, Da, Muồng đen, Khế kiểng, Cau Sâm Banh do đặc điểm cây kiểng nếu chiều cao không đạt theo quy định thì căn cứ vào đường kính gốc.

5. Đơn giá cây trồng chưa đạt loại C:

Đối với loại cây trồng nhỏ chưa đạt loại C theo quy định thì được hỗ trợ chi phí về giống và công chăm sóc, mức hỗ trợ cụ thể như sau:

STT Tên cây trồng ĐVT Đơn giá (1.000 đ)
1 Sầu riêng ghép, Măng cụt cây 30
2 Sầu riêng hột, Xoài hột, Nhãn nhỏ cây 7
3 Bưởi (ghép, chiết) cây 20
4 Dừa, Sa bô, Vải cây 30
5 Hạnh, Tiêu, Mận, Điều cây 15
6 Xoài 1 cơi cây 8
7 Xoài 2 cơi cây 10
8 Xoài 3 cơi cây 15
9 Xoài hột cao trên 1.0m cây 15
10 Xoài hột cao trên 0.3m đến dưới 1.0m cây 10
11 Nhãn cao trên 1.0m cây 15
12 Nhãn cao trên 0.3m đến dưới 1.0m cây 10
13 Quít ghép cây 12
14 Quít hột cây 3
15 Mít cây 20
16 Dâu cây 15
17 Cam sành cây 20
18 Chôm chôm (cao trên 1 m) cây 4
19 Mãng cầu (cao trên 1 m) cây 4
20 Cau (cao trên 1 m) cây 3
21 Ổi (cao trên 1 m) cây 3
22 Gòn (cao trên 1 m) cây 0,1
23 Vú sữa (cao trên 1 m) cây 4
24 Tràm (cao trên 1 m) cây 0,7
25 Cà na (cao trên 1 m) cây 0,7
26 Mù u (cao trên 1 m) cây 0,7
27 Bạch đàn (cao trên 1 m) cây 0,7
28 Sắn (gỗ) (cao trên 1 m) cây 0,7
29 Sao (cao trên 1 m) cây 3
30 Sao (cao dưới 1 m) cây 0,7

6. Đơn giá đối với các trường hợp khác:

a) Các loại hàng rào cây xanh như: Dâm bụt, trà (chè), Xương rồng ... được hỗ trợ, bồi thường: 20.000 đ/m chiều dài.

b) Các trường hợp cây gỗ có đường kính gốc lớn hơn chuẩn loại A; mật độ cây trồng và tỷ lệ trồng xen không có trong quy định này; cây trồng khác có kích thước nhỏ hơn cây loại C, cây trồng trong vườn ươm cây giống, cây trồng không phổ biến; cây mới, lạ chưa có đơn giá chuẩn…, giao tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng có trách nhiệm phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan đề xuất giá trình cấp có thẩm quyền quyết định.

c) Các vật liệu sản xuất nông nghiệp: màng phủ nông nghiệp; lưới làm giàn, lưới che để trồng rau, màu... được đền bù theo thời giá thực tế tại thời điểm Nhà nước thu hồi đất.

d) Đối với Vườn ươm cây giống là các loại cây trồng cây ăn quả, cây lâu năm, cây cảnh được chiết, ghép và được chăm sóc nuôi dưỡng, đơn giá để hỗ trợ, di dời sẽ được tính bằng 10%  giá trị của cây Loại C được quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều 5 Quyết định này;

 đ) Đối với Cây con trồng làm vật liệu dùng để nhân giống là các loại cây trồng cây ăn quả, cây lâu năm, cây cảnh, cây lâm nghiệp và được chăm sóc nuôi dưỡng từ hạt, đơn giá để hỗ trợ, di dời được tính bằng 15%  giá trị của cây Loại C được quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều 5 Quyết định này;

e) Đối với những loại cây trồng không có trong Quyết định này (những loại cây trồng hiếm, ít phổ biến) thì Ủy ban nhân dân cấp huyện phối hợp cùng sở, ngành liên quan tổ chức thành lập hội đồng thẩm định, xem xét tính mật độ khoảng cách cây trồng và tỷ lệ trồng xen và định giá căn cứ vào đặc điểm cây, giống, nhóm cây để phân vào nhóm giá bình quân thực tế trong tỉnh trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định.

7. Quy định khác:

a) Trường hợp cây trồng hình thành sau ngày công bố thông báo thu hồi đất thì cây trồng không được bồi thường, hỗ trợ.

b) Chủ sở hữu cây trồng gắn liền với đất bị thu hồi có trách nhiệm tự thu hồi sản phẩm của mình trên diện tích đất bị giải tỏa và giao lại đất cho Nhà nước đúng thời gian quy định.

Điều 6. Định mức hỗ trợ, bồi thường đối với vật nuôi là thủy sản:

1. Cách tính mức hỗ trợ, bồi thường khi thu hoạch sớm:

a) Hỗ trợ, bồi thường chi phí đầu tư con giống

Số tiền hỗ trợ, bồi thường = 70% x Mật độ thả nuôi x Đơn giá con giống

b) Hỗ trợ, bồi thường chi phí đầu tư thức ăn

Số tiền hỗ trợ, bồi thường = 50% x Mật độ thả nuôi x Tỷ lệ sống x Khối lượng bình quân tại thời điểm định giá bồi thường x Hệ số thức ăn (FCR) x Đơn giá thức ăn

2. Định mức hỗ trợ di dời thủy sản nuôi:

Hỗ trợ chi phí bơm tát, di chuyển thủy sản nuôi; chi phí cải tạo và đặt cống cấp, thoát nước cho chỗ nuôi mới:

- Chi phí hỗ trợ di dời thủy sản đối với hình thức nuôi trong ao: 5.000.000 đồng/1.000m2.

- Chi phí hỗ trợ di dời thủy sản nuôi đối với hình thức nuôi trong bể: 10.500.000 đồng/bể 20m2 (bể ximăng), 2.468.000 đồng/bể 20m2 (bể lót bạt).

Điều 7. Điều khoản thi hành

1. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 (mười) ngày, kể từ ngày ký ban hành và thay thế Quyết định số 15/2010/QĐ-UBND ngày 21/6/2010 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Hậu Giang về việc Quy định giá và mật độ cây trồng để định giá trị bồi thường thiệt hại khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Hậu Giang, Quyết định số 40/2011/QĐ-UBND ngày 29/11/2011 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Hậu Giang về việc sửa đổi bổ sung Quyết định số 15/2010/QĐ-UBND ngày 21/6/2010 về việc Quy định giá và mật độ cây trồng để định giá trị bồi thường thiệt hại khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Hậu Giang.

2. Đối với những dự án, hạng mục đã thực hiện xong việc bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; những dự án, hạng mục đã phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư hoặc đang thực hiện chi trả bồi thường, hỗ trợ và tái định cư theo phương án đã được phê duyệt trước khi Quyết định này có hiệu lực thi hành thì vẫn phải thực hiện theo phương án đã phê duyệt, không áp dụng hoặc điều chỉnh lại theo Quyết định này.

3. Giao Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn thực hiện Quy định này.

4. Khi đơn giá cây trồng, vật nuôi là thủy sản trên địa bàn tỉnh có thay đổi hoặc phát sinh các loại cây trồng vật nuôi là thủy sản chưa có trong Quyết định này, Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố có trách nhiệm báo cáo về Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để tổng hợp, xem xét và đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định, sửa đổi, bổ sung cho phù hợp.

Điều 8 . Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Giám đốc các sở, Thủ trưởng cơ quan ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố và các cơ quan, đơn vị, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Mục lục Bấm để đi tới điều