Điều 9. Quy định đối với kiến trúc các loại hình công trình
1. Công trình công cộng
a) Công trình công cộng, gồm: Công trình giáo dục, đào tạo, nghiên cứu; Công trình y tế; Công trình thể thao; Công trình văn hóa; Công trình tôn giáo, tín ngưỡng; Công trình thương mại; Công trình dịch vụ; Công trình trụ sở, văn phòng làm việc; Các tòa nhà, kết cấu khác sử dụng đa năng hoặc hỗn hợp khác; Các tòa nhà hoặc kết cấu khác được xây dựng phục vụ dân sinh; Trụ sở cơ quan nhà nước.
b) Quy định chung
Đối với công trình công cộng trên địa bàn đô thị Phong Điền khi xây dựng mới, sửa chữa, cải tạo phải tuân thủ quy hoạch xây dựng được duyệt, công trình có hình thức kiến trúc đẹp, thể hiện bản sắc riêng, phù hợp truyền thống văn hóa địa phương, công năng sử dụng hợp lý tận dụng tối đa các điều kiện về thông gió, chiếu sáng tự nhiên, tiết kiệm năng lượng đảm bảo sử dụng an toàn, bền vững, an toàn phòng cháy chữa cháy.
Đối với các công trình công cộng nằm trong khu vực chưa có quy hoạch chi tiết xây dựng được phê duyệt, khi xây dựng mới, sửa chữa cải tạo phải tuân thủ các chỉ tiêu quy hoạch kiến trúc được quy định tại Quy hoạch xây dựng được duyệt.
Trong khuôn viên các công trình công cộng đang được sử dụng ổn định, các cơ quan đơn vị được giao quản lý sử dụng có trách nhiệm bảo vệ, giữ gìn, thực hiện chế độ bảo dưỡng, bảo trì công trình kiến trúc, vườn hoa cây xanh theo quy định, việc xây dựng thêm các công trình (tạm - kiên cố) trong không gian sân trống, vườn hoa, phải được sự thống nhất của các cơ quan có thẩm quyền, không được tự ý cơi nới chồng lấn (kể cả bằng vật liệu tạm, nhẹ) trên công trình kiến trúc hiện hữu làm ảnh hưởng đến kết cấu và hình thức kiến trúc công trình. Khi cải tạo chỉnh trang cần đảm bảo chỉ tiêu tối thiểu đạt bằng 50% chỉ tiêu theo quy hoạch được duyệt của khu vực đó.
Các dự án đầu tư xây dựng công trình công cộng có tính chất quan trọng, là điểm nhấn của khu đô thị mới, khu vực cảnh quan đô thị, khu vực cửa ngõ đô thị, khu vực đặc thù: Trong trường hợp công trình phải thi tuyển phương án kiến trúc thì áp dụng quy định tại Điều 5 Quy chế này. Các trường hợp còn lại trước khi thẩm định, phê duyệt, chủ đầu tư phải tổ chức lấy ý của Hội đồng tư vấn về kiến trúc tỉnh nhằm đảm bảo công trình hoàn thành đạt giá trị thẩm mỹ kiến trúc, hài hòa cảnh quan khu vực, tăng mỹ quan chung cho đô thị.
Đối với công trình kỷ niệm, biểu tượng kiến trúc tại các khu vực công cộng, các giao lộ quan trọng để kỷ niệm các sự kiện lịch sử của dân tộc: Ngoài việc thực hiện theo quy định tại Điều 5 Quy chế này, Chủ đầu tư công trình phải tổ chức lấy ý kiến của Hội đồng tư vấn về kiến trúc tỉnh, Hội đồng họa sỹ, nhà nghiên cứu để chọn ra những tác phẩm kiến trúc có giá trị nghệ thuật thẩm mỹ cao, quy mô hợp lý, thể hiện được ý nghĩa lịch sử các sự kiện làm tăng thêm vẻ mỹ quan và tính nhân văn của đô thị.
Các công trình cải tạo, chỉnh trang phải đảm bảo không phá vỡ cảnh quan, môi trường xung quanh; phù hợp với chức năng sử dụng, kết cấu của công trình; quy mô, vị trí phải đảm bảo hài hòa với các công trình lân cận; không vi phạm các quy định về quản lý trật tự xây dựng. Khuyến khích sử dụng vật liệu và chi tiết kiến trúc đặc trưng địa phương, đảm bảo phát huy bản sắc kiến trúc Huế.
Các công trình công cộng xây mới tổ chức bãi đỗ xe phải tuân thủ Quy chuẩn, tiêu chuẩn quốc giá về diện tích, kích thước bãi đỗ xe và đáp ứng đủ nhu cầu đỗ xe cho công trình.
c) Quy định cụ thể
- Công trình giáo dục:
Trường mầm non, trường phổ thông các cấp
Đối với các trường hợp xây dựng trong khu vực hiện hữu và đối với các trường không đủ tiêu chuẩn diện tích đất, công trình được xem xét tăng thêm tối đa 02 tầng so với tiêu chuẩn thiết kế. Phần đối với các tầng tăng thêm không bố trí các lớp học, đảm bảo các yêu cầu về phòng cháy chữa cháy - cứu nạn cứu hộ.
Khuyến khích phương án thiết kế để trống dành một phần hoặc toàn bộ tầng trệt để bố trí các không gian mở có chức năng phục vụ công cộng, sân chơi, bãi tập, sảnh đón hoặc không gian tiếp cận công trình.
Lối ra vào trường học cần có vịnh đậu xe; đảm bảo tuân thủ theo quy chuẩn, tiêu chuẩn hiện hành, khuyến khích bố trí các khu vực đưa đón học sinh tập trung người trong khuôn viên đất của trường; và có các giải pháp tổ chức giao thông tiếp cận đảm bảo không gây ùn tắc tại khu vực cổng trường khi học sinh đến trường hoặc ra về.
- Công trình đại học, cao đẳng và dạy nghề:
Kiến trúc các trường đại học, cao đẳng và dạy nghề cần đa dạng, có tính sáng tạo phù hợp với tính chất đặc trưng riêng của từng trường.
Khuyến khích thiết kế phương án kiến trúc hiện đại, sử dụng các vật liệu và công nghệ xây dựng mới, thân thiện với môi trường và thuận lợi cho công tác duy tu, bảo dưỡng định kỳ.
Khuyến khích phương án thiết kế dành một phần hoặc toàn bộ tầng trệt bố trí các không gian mở làm không gian cho các hoạt động tập thể của sinh viên.
Lối ra vào trường học cần có vịnh đậu xe; đảm bảo tuân thủ theo quy chuẩn, tiêu chuẩn hiện hành; và các giải pháp tổ chức giao thông tiếp cận đảm bảo không gây ùn tắc tại khu vực cổng trường khi sinh viên đến trường hoặc ra về.
- Công trình y tế:
Khuyến khích sáng tác kiến trúc hiện đại, thông thoáng tự nhiên và thân thiện với môi trường; sử dụng các vật liệu, công nghệ xây dựng mới và thuận lợi cho công tác duy tu, bảo dưỡng định kỳ.
Đối với nhu cầu về không gian tâm linh, các không gian dành cho hoạt động phụ trợ (dành cho người chăm sóc bệnh nhân, căngtin) và có giải pháp thiết kế kiến trúc phù hợp.
Tận dụng các khoảng trống trong khuôn viên công trình để tổ chức các không gian thư giãn, phục hồi sức khỏe cho bệnh nhân.
- Công trình thể thao:
Kiến trúc công trình thể hiện tinh thần năng động, mạnh mẽ; phong cách kiến trúc theo ngôn ngữ đương đại, phù hợp công năng, sử dụng công nghệ xây dựng mới, vật liệu bền vững, thân thiện môi trường, thuận lợi công tác duy tu bảo dưỡng.
Các công trình thể thao quy mô lớn cần có tính định hướng về không gian, có kết nối với hệ thống cây xanh, mặt nước cấp đô thị.
Không gian kiến trúc thoáng đạt, thu hút hoạt động đô thị, dành nhiều không gian mở tầng trệt cho các hoạt động tập trung đông người, các sự kiện thể thao giải trí.
Đối với các không gian thể thao ngoài trời có sự gắn kết, tương tác hợp lý với công trình; lưu ý các yếu tố về âm thanh (tiếng ồn), ánh sáng… giữa các không gian trong và ngoài.
- Công trình văn hóa:
Thiết kế công trình cần làm nổi bật được giá trị nghệ thuật của kiến trúc công trình, tầm nhìn phát triển, phù hợp với tính chất văn hóa đô thị biển.
Thiết kế công trình cần tạo được sự lôi cuốn về không gian, nâng cao tương tác giữa con người bên trong, bên ngoài công trình.
- Công trình thương mại và dịch vụ; Công trình thông tin liên lạc, viễn thông:
Yêu cầu công trình lùi sâu so với chỉ giới đường đỏ và ranh giới thửa đất, tạo không gian tiếp cận tập trung đông người.
Tạo các không gian mở, có sự kết nối với không gian chung tuyến phố và các công trình chính lân cận.
Kiến trúc công trình phải có tính thống nhất trên toàn tuyến, phải tạo được sức hấp dẫn để thu hút các đối tượng sử dụng.
- Công trình dịch vụ công cộng; Văn phòng, trụ sở cơ quan:
Kiến trúc hướng đến tính biểu tượng, nghiêm túc, trang trọng và trật tự; đảm bảo tính thuận tiện, an ninh, bảo mật khi vận hành.
Hình thức kiến trúc gắn với đặc trưng lịch sử, văn hóa của thị xã.
Khuyến khích các không gian nâng cao tính tương tác với người dân.
- Mật độ xây dựng các công trình:
Đối với các công trình tại khu vực đã có quy hoạch chi tiết được duyệt: Tuân thủ quy định về mật độ xây dựng của đồ án quy hoạch chi tiết được duyệt.
Đối với các công trình công cộng thuộc khu vực chưa có quy hoạch chi tiết:
Trường hợp xây dựng mới tuân thủ quy định tại Thông tư số 01/2021/TT- BXD ngày 19 tháng 5 năm 2021 của Bộ Xây dựng ban hành QCVN 01:2021/BXD quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về quy hoạch xây dựng.
Trường hợp công trình cải tạo chỉnh trang: Cải tạo, chỉnh trang mà không tăng mật độ xây dựng và tầng cao xây dựng cho phép giữ nguyên mật độ xây dựng hiện trạng; trường hợp tăng mật độ xây dựng hoặc tầng cao xây dựng hoặc phá đi xây lại phải áp dụng quy định tại khoản 2.6.3 và khoản 2.7.7 của QCVN 01:2021/BXD ban hành kèm theo Thông tư số 01/2021/TT-BXD ngày 19 tháng 5 năm 2021 của Bộ Xây dựng ban hành QCVN 01:2021/BXD quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về quy hoạch xây dựng.
- Quy định về khoảng lùi công trình so với lộ giới, tầng cao, chiều cao xây dựng, cao độ nền công trình; khoảng cách tối thiểu giữa các dãy nhà, công trình; quan hệ giữa công trình với các công trình bên cạnh.
Đối với trường hợp đã có quy hoạch chi tiết, thiết kế đô thị được phê duyệt tuân thủ theo quy hoạch chi tiết hoặc thiết kế đô thị đã được phê duyệt.
Đối với trường hợp chưa có quy hoạch chi tiết hoặc thiết kế đô thị được phê duyệt: tuân thủ các quy định tại Thông tư số 01/2021/TT-BXD ngày 19 tháng 5 năm 2021 của Bộ Xây dựng ban hành QCVN 01:2021/BXD quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về quy hoạch xây dựng.
Đối với công trình công cộng trên các trục đường, tuyến phố chính: Áp dụng các quy định tại Bảng 1 điểm c khoản 3 Điều 8 Quy chế này.
Công trình tại vị trí góc phố: Công trình xây dựng phải được cắt vát góc theo quy định tại Bảng 3 điểm h khoản 3 Điều 8 Quy chế này.
- Về màu sắc, vật liệu công trình:
Sử dụng màu sắc cho công trình nhằm tạo sự đa dạng và ấn tượng riêng. Hạn chế sử dụng những gam màu quá sáng hoặc tối, ưu tiên sử dụng những gam màu mang sắc thái hài hòa.
Khuyến khích các giải pháp sử dụng các loại vật liệu, vỏ bao che công trình theo quy định tại Thông tư số 15/2017/TT-BXD ngày 28 tháng 12 năm 2017 của Bộ Xây dựng ban hành QCVN 09:2017 Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về các công trình xây dựng sử dụng năng lượng hiệu quả.
- Bố trí các trang thiết bị kỹ thuật công trình:
Bể chứa nước mái, bồn nước mái, thông gió, thiết bị điều hoà phải lắp đặt hợp lý không để lộ trên mái công trình hoặc mặt tiền công trình.
Miệng xả ống khói, ống thông hơi không được hướng ra đường phố.
Cục nóng điều hòa nhiệt độ không khí nếu đặt ở mặt tiền, sát chỉ giới đường đỏ phải ở độ cao trên 2,7m và không được xả nước ngưng trực tiếp lên mặt hè, đường phố.
- Đối với biển báo, biển quảng cáo trên công trình: Thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 11 Quy chế này.
2. Công trình nhà ở
a) Công trình nhà ở riêng lẻ trong khu đô thị hiện hữu, khu đô thị mới:
- Công trình nhà ở riêng lẻ trong khu đô thị hiện hữu
Quy định chung
Quy định tại Quy chế này là một trong những căn cứ để quản lý đầu tư xây dựng, cấp giấy phép xây dựng mới hoặc cải tạo chỉnh trang công trình nhà ở riêng lẻ trong khu đô thị và dân cư hiện hữu; là căn cứ để xác định việc lập nhiệm vụ quy hoạch, thiết kế đô thị với khu vực chưa có quy hoạch chi tiết đô thị, thiết kế đô thị được duyệt.
Quy định về cấp phép xây dựng: Thực hiện theo Quyết định số 44/2023/QĐ-UBND ngày 10 tháng 8 năm 2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế quy định một số nội dung về cấp giấy phép xây dựng trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế và các quy định pháp luật khác.
Các công trình nhà ở riêng lẻ trong khu đô thị và dân cư hiện hữu phải tuân thủ theo đồ án quy hoạch đã được phê duyệt.
Các khu làng, xóm hiện hữu được cải tạo theo hướng bổ sung, cải tạo hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội, tránh làm mất đi không gian cấu trúc truyền thống.
Khi cải tạo chỉnh trang đô thị hiện hữu cần phải đảm bảo các chỉ tiêu về quy hoạch xây dựng được duyệt, phù hợp với chương trình phát triển đô thị và phù hợp với điều kiện tự nhiên và hình thức kiến trúc hiện có.
Quy định cụ thể quản lý mật độ xây dựng: Đối với các khu vực chưa có quy hoạch chi tiết hoặc thiết kế đô thị được duyệt thì khi cải tạo, sửa chữa công trình khuyến khích các chủ đầu tư áp dụng mật độ xây dựng tối đa theo quy định tại Thông tư số 01/2021/TT-BXD ngày 19 tháng 5 năm 2021 của Bộ Xây dựng ban hành QCVN 01:2021/BXD quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về quy hoạch xây dựng. Trong trường hợp không áp dụng thì phải có giải pháp hợp lý về thông gió và chiếu sáng tự nhiên.
Quy định cụ thể chiều cao, tầng cao công trình nhà ở riêng lẻ trong trường hợp chỉ giới xây dựng trùng chỉ giới đường đỏ (không có khoảng lùi):
Chiều cao tầng 1 công trình là 3,9m, tầng thứ 2 là 3,6m; các tầng còn lại (bao gồm cả tầng tum) là 3,3m.
Chiều cao lan can từ tầng 2 trở lên cao +1,1m so với mặt sàn tầng tương ứng.
Hình 4. Quy định về phần nhà xây dựng sau chỉ giới đường đỏ
Trong trường hợp nhà xây lệch tầng, hoặc có gác xép thì chỉ quy định tổng chiều cao nhà và chiều cao từng tầng theo hình 5.
Hình 5. Quy định chiều cao công trình lệch tầng hoặc có gác xép
Quy định cụ thể chiều cao, tầng cao công trình nhà ở riêng lẻ trong trường hợp có khoảng lùi ≥3m: Không quy định chiều cao từng tầng nhưng công trình nhà ở riêng lẻ trong trường hợp có khoảng lùi ≥3m phải đảm bảo chiều cao công trình không vượt quá chiều cao tối đa cho phép tại khoản 3 Phụ lục IV và khoản
3 Phụ lục V kèm theo Quy chế này.
Quy định cụ thể cốt khống chế xây dựng:
Đối với các nhà ở riêng lẻ có mặt tiền trên các đường phố đã có vỉa hè ổn định (trục đường đã đầu tư xây dựng hạ tầng hoàn thiện): Trường hợp chỉ giới xây dựng trùng chỉ giới đường đỏ thì cốt nền công trình cao từ 0,15m đến 0,45m so với cốt vỉa hè hoàn thiện. Trường hợp chỉ giới xây dựng lùi vào so với chỉ giới đường đỏ thì cốt nền công trình cao tối thiểu 0,45m so với cốt vỉa hè hoàn thiện.
Đối với các nhà ở riêng lẻ trong các đường hẻm: Cốt nền được phép cao tối thiểu 0,45m.
Quy định này không áp dụng đối với nhà ở riêng lẻ có bố trí tầng hầm.
Cách tính cốt nền công trình: Cốt nền được tính là mép nhà cao hơn trong 2 mép nhà mặt trước công trình. Trong trường hợp thửa đất có 2-3 mặt giáp đường cách xác định cốt nền được tính theo mặt chính hồ sơ cấp phép xây dựng.
Quy định cụ thể Chỉ giới đường đỏ, chỉ giới xây dựng, khoảng lùi công trình:
Trường hợp chỉ giới xây dựng trùng với chỉ giới đường đỏ: Không cản trở các hoạt động giao thông tại lòng đường; đảm bảo an toàn, thuận tiện cho các hoạt động đi bộ trên vỉa hè; không làm ảnh hưởng đến hệ thống cây xanh, công trình hạ tầng kỹ thuật nổi và ngầm trên tuyến phố; đảm bảo tính thống nhất về cảnh quan trên tuyến phố hoặc từng đoạn phố; đảm bảo tuân thủ các quy định về phòng cháy chữa cháy và các hoạt động của phương tiện chữa cháy.
Trong trường hợp chỉ giới xây dựng lùi vào sau chỉ giới đường đỏ: Áp dụng quy định tại Bảng 4, Bảng 5, đồng thời tuân thủ quy định tại tại Khoản 2.6.7 tại Thông tư số 01/2021/TT-BXD ngày 19 tháng 5 năm 2021 của Bộ Xây dựng ban hành QCVN 01:2021/BXD quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về quy hoạch xây dựng.
Quy định khoảng lùi tối thiểu của các công trình: Áp dụng theo các quy hoạch xây dựng đã được phê duyệt. Trong trường hợp các quy hoạch xây dựng chưa quy định cụ thể khoảng lùi thì áp dụng theo Bảng 1 Quy chế này nhưng đảm bảo khoảng lùi phía vào chính của công trình tối thiểu là 3m.
Các bộ phận của công trình sau đây: Bậc thềm, vệt dắt xe, bậu cửa, gờ chỉ, cánh cửa, ô-văng, mái đua, mái đón được phép nhô ra theo bảng 6 nhưng không được vượt quá chỉ giới đường đỏ.
Bảng 4. Các bộ phận nhà được phép nhô ra trong trường hợp chỉ giới xây dựng lùi vào sau chỉ giới đường đỏ
| TT | Bộ phận được nhô ra | Độ cao so với mặt hè (m) | Độ vươn tối đa (m) |
| 1 | Bậc thềm, vệt dắt xe | 0 - 0,2 | 0,3 |
| 2 | Ống đứng thoát nước mưa | 0,2 | |
| 3 | Bậu cửa, gờ chỉ trang trí | > 1,0 | 0,2 |
| 4 | Kết cấu di động: Mái dù, cánh cửa | > 2,5 | 1,0 |
Riêng ban công, ô văng được nhô quá chỉ giới xây dựng và được che chắn tạo thành buồng hay lô-gia. Việc nhô ra phải được Phòng Kinh tế hạ tầng kiểm tra trước khi cấp phép đảm bảo tính thống nhất về cảnh quan tuyến phố. Độ vươn ra tối đa của ban công, mái đua, ô-văng, tường che chắn, buồng, lô-gia tuân thủ theo bảng dưới đây:
Bảng 5. Độ vươn ra tối đa của ban công, mái đua, ô-văng, tường chắn, buồng, lô gia
| TT | Chiều rộng lộ giới (m) | Độ vươn ra tối đa (m) |
| 1 | Dưới 7m | 0 |
| 2 | 7÷12 | 0,9 |
| 3 | >12÷15 | 1,2 |
| 4 | >15 | 1,4 |
- Phần khoảng lùi cho phép đổ mái kiên cố có chiều cao thấp hơn mái tầng 1 là 0,45m nhưng đảm bảo nguyên tắc không một bộ phận, chi tiết kiến trúc nào của công trình được vượt quá chỉ giới đường đỏ; đảm bảo tính thống nhất về cảnh quan trên tuyến phố, đảm bảo tuân thủ các quy định về phòng cháy chữa cháy và hoạt động của phương tiện chữa cháy; cốt chiều cao đối với phần xây dựng Khoảng lùi đảm bảo theo quy định phòng cháy chữa cháy theo Thông tư số 06/2022/TT-BXD ngày 30 tháng 11 năm 2022 của Bộ Xây dựng ban hành QCVN 06:2022/BXD quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn cháy cho nhà và công trình, Thông tư số 09/2023/TT-BXD ngày 16 tháng 10 năm 2023 của Bộ Xây dựng ban hành sửa đổi 1:2023 QCVN 06:2022/BXD Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn cháy cho nhà và công trình
Đối với nhà ở riêng lẻ thuộc khu vực hiện hữu có đường ngõ, hẻm đang tồn tại nhiều kiến trúc kiên cố, hoặc chiều sâu nhà, thửa đất không đủ điều kiện để bố trí khoảng lùi theo quy định, chỉ giới xây dựng công trình được trùng với chỉ giới đường đỏ, đồng thời phải đảm bảo khoảng cách an toàn về điện theo quy định pháp luật hiện hành.
Những trường hợp cụ thể do cơ quan quản lý quy hoạch đô thị Phong Điền xem xét, quyết định hoặc báo cáo cấp có thẩm quyền quyết định.
- Mái sảnh đón, mái hè phố: Phải được thiết kế cho cả dãy phố hoặc cụm nhà, đảm bảo tạo cảnh quan; Đảm bảo tuân thủ các quy định về phòng cháy chữa cháy; Ở độ cao cách mặt vỉa hè 3,5m trở lên và đảm bảo mỹ quan đô thị; Bên trên mái đón, mái hè phố không được sử dụng vào bất cứ việc gì khác (như làm ban công, sân thượng, sân bày chậu cảnh).
- Phần ngầm dưới mặt đất:
Mọi bộ phận ngầm dưới mặt đất của ngôi nhà đều không được vượt quá chỉ giới đường đỏ.
Phần nổi của tầng hầm (tính đến sàn tầng trệt) không quá 1,2m so với cao độ vỉa hè hiện hữu ổn định.
Ram dốc của lối vào tầng hầm (vị trí đường xuống tầng hầm) phải cách chỉ giới xây dựng tối thiểu 3,0 m để đảm bảo an toàn khi ra vào.
Việc xây dựng tầng hầm, nửa hầm trong công trình nhà ở phải đảm bảo cao độ các tầng đồng bộ với các công trình nhà ở liền kề.
Đối với nhà ở riêng lẻ có mặt tiền xây dựng giáp với đường có lộ giới nhỏ hơn 6m, không thiết kế tầng hầm có lối lên xuống dành cho ôtô tiếp cận trực tiếp với đường.
Chỉ được phép xây 1 tầng hầm.
- Về hình thức kiến trúc công trình nhà ở riêng lẻ:
Kiến trúc nhà ở riêng lẻ phải kết hợp hài hoà giữa kiến trúc hiện đại với kiến trúc truyền thống, phù hợp với điều kiện tự nhiên, phong tục, tập quán, văn hoá - xã hội của cộng đồng.
Kiến trúc nhà ở riêng lẻ phải đa dạng các loại nhà ở, phù hợp với điều kiện kinh tế - xã hội, khả năng thu nhập của các tầng lớp dân cư trên địa bàn; sử dụng có hiệu quả quỹ đất dành cho phát triển nhà ở.
Nhà ở riêng lẻ xây dựng hai bên đường, tuyến phố chính phải tuân thủ chỉ giới xây dựng, bảo đảm hài hoà về chiều cao, không gian, kiến trúc, thẩm mỹ, phù hợp với quy hoạch chung và thiết kế đô thị theo từng trục đường, tuyến phố.
Mặt tiền nhà ở riêng lẻ ở các vị trí có thể nhìn thấy từ đường và các khu vực lân cận thì không được bố trí làm sân phơi quần áo hoặc trưng bày các đồ vật làm mất mỹ quan đô thị.
Mái nhà khuyến khích sử dụng hình thức mái dốc. Các phần nhô lên phía trên (như bể chứa nước, ăngten chảo, khung thang máy…) phải bố trí khuất vào khối tích công trình.
- Về vật liệu xây dựng công trình:
Khuyến khích sử dụng vật liệu truyền thống, vật liệu địa phương, vật liệu sử dụng tiết kiệm hiệu quả năng lượng.
Hạn chế các vật liệu không bảo đảm an toàn, phòng chống cháy nổ, ảnh hưởng đến sức khỏe con người và môi trường đô thị trừ những trường hợp được các cơ quan có thẩm quyền cho phép.
- Công trình nhà ở riêng lẻ trong khu đô thị mới:
Quy định quản lý đối với các khu đô thị mới phải tuân thủ theo đồ án quy hoạch chi tiết 1/500 đã được phê duyệt.
Khuyến khích áp dụng hình thức kiến trúc truyền thống, áp dụng các giải pháp kiến trúc xanh, thông minh phù hợp với điều kiện khí hậu của địa phương.
Khuyến khích thiết kế bảo đảm an toàn và mỹ quan khi lắp đặt các thiết bị như máy điều hòa, bồn nước mái, các thiết bị sử dụng năng lượng mặt trời. Sân phơi quần áo không được bố trí ra các mặt tiền công trình.
Khi xây dựng phải đảm bảo các quy định về an toàn phòng cháy chữa cháy, môi trường, giao thông theo đúng quy định.
b) Công trình nhà ở ven sông, suối
Nhà ở ven sông, suối thuộc đô thị ngoài tuân thủ theo các quy định tại Điều 9 Quy chế này còn phải tuân thủ theo quy định hành lang bảo vệ sông suối tại Nghị định 43/2015/NĐ-CP ngày 06 tháng 5 năm 2015 của Chính phủ quy định lập, quản lý hành lang bảo vệ nguồn nước.
Nhà ở ven sông, suối chưa có kế hoạch di dời, không ảnh hưởng đến dòng chảy và giao thông đường thủy thì được cải tạo, sửa chữa theo nguyên trạng.
Nhà, đất thuộc hành lang bảo vệ sông, suối: Trường hợp nhà hiện hữu sẽ được phép cải tạo, sửa chữa theo quy định. Nghiêm cấm các hành vi xâm lấn, xây dựng trong hành lang bảo vệ và các hoạt động làm thay đổi dòng chảy, cảnh quan tự nhiên trong các khu vực ven sông, suối. Trường hợp đặc biệt cần phải được cơ quan có thẩm quyền cho phép.
c) Nhà ở riêng lẻ trong khu vực quy hoạch chưa triển khai:
- Nhà ở riêng lẻ trong khu vực đã có Quy hoạch chi tiết 1/500 hoặc Quy hoạch tổng mặt bằng nhưng chưa triển khai: Thực hiện theo Quy hoạch chi tiết 1/500 hoặc Quy hoạch tổng mặt bằng được duyệt.
- Việc tách thửa đất ở phải tuân thủ Quy hoạch chi tiết 1/500 hoặc Quy hoạch tổng mặt bằng đã được phê duyệt. Việc điều chỉnh Quy hoạch chi tiết 1/500 hoặc Quy hoạch tổng mặt bằng được thực hiện theo quy định pháp luật.
- Nhà ở riêng lẻ trong khu vực đã có Quy hoạch chung xây dựng đô thị hoặc đã có Quy hoạch phân khu, nhưng chưa có Quy hoạch chi tiết 1/500 ngoài tuân thủ theo các Quy hoạch được duyệt thì phải tuân thủ quy định Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia TCVN 01:2021 Quy hoạch xây dựng và các quy định liên quan. Các quy định chi tiết áp dụng theo Khoản 3, Điều 9 Quy chế này.
- Quản lý xây dựng các công trình nhà ở riêng lẻ nằm trong khu vực quy hoạch xây dựng:
Đối với công trình nhà ở riêng lẻ nằm trong khu vực có quy hoạch xây dựng được phê duyệt và đã có quyết định thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất của cơ quan có thẩm quyền: không được xây dựng mới, sửa chữa làm thay đổi quy mô, kết cấu công trình và diện tích sử dụng; chỉ được sửa chữa nhỏ (như chống dột, thay nền, vách ngăn).
Đối với công trình nhà ở riêng lẻ nằm trong khu có quy hoạch xây dựng được duyệt nhưng chưa triển khai, chưa có quyết định thu hồi đất của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền: Được xem xét cấp Giấy phép xây dựng có thời hạn theo Quyết định số 44/2023/QĐ-UBND ngày 10 tháng 8 năm 2023 của UBND tỉnh Thừa Thiên Huế về việc ban hành Quy định một số nội dung về cấp giấy phép xây dựng trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế và các văn bản pháp luật khác.
d) Đối với nhà ở chung cư; hỗn hợp nhà ở - dịch vụ, đa chức năng:
Quy định quản lý tuân thủ theo Thông tư số 06/2019/TT-BXD ngày 31 tháng 10 năm 2019 của Bộ Xây dựng sửa đổi, bổ sung một số điều của các thông tư liên quan đến quản lý, sử dụng nhà chung cư.
Thiết kế nhà chung cư tuân thủ theo dự án được duyệt và Thông tư số 01/2021/TT-BXD ngày 19 tháng 5 năm 2021 của Bộ Xây dựng ban hành QCVN 01:2021/BXD quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về quy hoạch xây dựng và Thông tư số 03/2021/TT-BXD ngày 19 tháng 5 năm 2021 của Bộ Xây dựng ban hành QCVN 04:2021/BXD Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về Nhà chung cư.
Quản lý quy hoạch, đầu tư xây dựng nhà chung cư: Theo quy định hiện hành về quản lý quy hoạch xây dựng, quy hoạch đô thị và đầu tư xây dựng.
Việc quản lý sử dụng nhà chung cư thực hiện theo Thông tư số 02/2016/TT- BXD ngày 15 tháng 02 năm 2016 của Bộ Xây dựng ban hành quy chế quản lý, sử dụng nhà chung cư; Quyết định số 33/2021/QĐ-UBND ngày 25 tháng 5 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế bãi bỏ quyết định 24/2013/QĐ-UBND ngày 03 tháng 7 năm 2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành Quy chế quản lý sử dụng nhà chung cư trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế.
3. Đối với công trình công nghiệp
a) Quy định chung
Nguyên tắc thiết kế công trình công nghiệp: Áp dụng Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4514:2012 Xí nghiệp công nghiệp - Tổng mặt bằng - Tiêu chuẩn thiết kế.
Mật độ xây dựng: Áp dụng tại mục 2.5.3 tại Thông tư số 01/2021/TT-BXD ngày 19 tháng 5 năm 2021 của Bộ Xây dựng ban hành QCVN 01:2021/BXD quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về quy hoạch xây dựng. Ngoài việc tuân thủ theo quy định trên thì cần tuân thủ quy định sau:
Mật độ xây dựng thuần của thửa đất xây dựng nhà máy, kho tàng tối đa là 70%.
Đối với các thửa đất xây dựng nhà máy có trên 05 sàn sử dụng để sản xuất, mật độ xây dựng thuần tối đa là 60%.
Chỉ giới đường đỏ, chỉ giới xây dựng: Phải tuân thủ theo quy hoạch chi tiết khu, cụm công nghiệp được duyệt.
b) Quy định chi tiết hình thức kiến trúc
Khuyến khích thiết kế khu công nghiệp hiện đại, hình khối đơn giản, xây dựng bền vững, không sử dụng các chi tiết kiến trúc rườm rà.
Hạn chế các khối tường đặc hoặc mảng kính lớn để tạo sự thông thoáng, thân thiện với môi trường.
Khuyến khích sử dụng màu sáng cho công trình, hài hòa với cảnh quan, hạn chế sử dụng các màu tối hoặc các màu gây chói cho bề mặt ngoài công trình.
c) Quy định về tổ chức cây xanh
Không gian xung quanh công trình thuộc khuôn viên khu đất xây dựng yêu cầu trồng cây xanh, có thể là cây xanh bóng mát, cây xanh có hình thức trang trí đẹp, trồng tự nhiên hoặc trồng trong bồn.
Phải đảm bảo mật độ cây xanh tối thiểu là 10%.
d) Bãi đỗ xe
Trong khu công nghiệp phải quy định bãi đỗ xe công cộng theo tiêu chuẩn quy phạm, quy mô các xí nghiệp.
Khuyến khích xây dựng bãi đỗ xe tại khu vực cây xanh nhưng không vượt quá 5% diện tích đất cây xanh trong khu, cụm công nghiệp.
d) Cốt cao độ nền: Cốt nền khống chế được quy định khi triển khai dự án.
đ) Các quy định về vệ sinh môi trường
Áp dụng khoảng cách an toàn về môi trường tại mục 2.5.2 Thông tư số 01/2021/TT-BXD ngày 19 tháng 5 năm 2021 của Bộ Xây dựng ban hành QCVN 01:2021/BXD quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về quy hoạch xây dựng.
Khu công nghiệp phải có dải cách ly đảm bảo khoảng cách tối thiểu theo tiêu chuẩn môi trường Việt Nam. Trong dải cách ly yêu cầu phải có tối thiểu 60% diện tích được phủ xanh.
Nước thải sản xuất yêu cầu xử lý đạt tiêu chuẩn vệ sinh trước khi thải ra môi trường.
Phải có các phương án phòng cháy chữa cháy được duyệt theo quy định.
4. Đối với công trình tôn giáo, tín ngưỡng
a) Công trình tôn giáo, tín ngưỡng thuộc đô thị Phong Điền đã được xếp hạng theo pháp luật về Di sản văn hóa và công trình kiến trúc có giá trị: Áp dụng quy định tại Điều 12, Điều 13 Quy chế này.
Các công trình tôn giáo, tín ngưỡng chưa được xếp hạng, di tích: Áp dụng quy định tại Khoản 4 Điều 9 Quy chế này.
b) Quy định chung
Đối với các công trình chưa xếp hạng di tích nhưng có ý nghĩa về mặt văn hóa, tôn giáo, tín ngưỡng cần lập hồ sơ công trình và đăng ký với cơ quan chính quyền địa phương.
Phạm vi bảo vệ của thể loại công trình này chính là ranh giới khuôn viên đất xây dựng công trình. Nghiêm cấm xây dựng xen cấy các công trình không đúng chức năng và ảnh hưởng tới mỹ quan và cảnh quan của công trình.
Chỉ tiến hành bảo quản, tu bổ và phục hồi di tích trong trường hợp cần thiết và phải lập thành dự án. Việc tu sửa cấp thiết di tích chỉ được tiến hành sau khi có quyết định của cấp có thẩm quyền. Dự án và thiết kế bảo quản, tu bổ và phục hồi di tích hoặc báo cáo tu sửa cấp thiết di tích phải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.
Bảo đảm giữ gìn tối đa các yếu tố nguyên gốc và các giá trị của công trình về các mặt: Vị trí, cấu trúc, chất liệu, kỹ thuật truyền thống, chức năng, nội thất, ngoại thất, cảnh quan liên quan và các yếu tố khác nhằm bảo vệ và phát huy các giá trị của công trình.
c) Về kiến trúc, cảnh quan
Không gian khu vực công trình tôn giáo, tín ngưỡng phải được giữ gìn, phát huy giá trị đặc trưng của không gian, kiến trúc cảnh quan vốn có của khu vực.
Hình thức kiến trúc, mặt đứng, vật liệu, màu sắc phù hợp với kiến trúc cảnh quan vốn có của khu vực, tuân thủ các quy định pháp luật hiện hành về bảo tồn, cải tạo, xây dựng công trình tôn giáo tín ngưỡng.
5. Đối với công trình tượng đài, công trình kỷ niệm, trang trí đô thị
a) Các công trình tượng đài, công trình kỷ niệm, trang trí trên địa bàn đô thị huyện cần bố trí gắn với không gian công viên, không gian mở đô thị:
Khu đô thị trung tâm hiện hữu: Công trình tượng đài, kỷ niệm, trang trí ,bố trí tại công viên đô thị xác định tại điểm a (a.4), khoản 2, Điều 4 Quy chế này.
Khu vực cửa ngõ đô thị: Xác định tại điểm a (a.5), khoản 2, Điều 4 Quy chế này.
Khu vực đô thị du lịch biển: Công trình tượng đài, kỷ niệm, trang trí bố trí dọc bờ biển.
Không gian công viên cây xanh: Công trình tượng đài, kỷ niệm, trang trí bố trí trong khuôn viên, kết hợp các tiện ích nghỉ ngơi, giải trí khác.
b) Quy định chung
Tuân thủ Quyết định 05/2000/QĐ-BVHTT ngày 29 tháng 03 năm 2000 về việc Ban hành quy chế quản lý xây dựng tượng đài, tranh hoành tráng (phần mỹ thuật).
Bảo đảm sự hài hòa với cảnh quan đô thị, nâng cao giá trị văn hóa, nghệ thuật của không gian đô thị và phù hợp với các chỉ tiêu quy hoạch xây dựng được duyệt.
Tuân thủ quy định của quy hoạch đô thị, quy hoạch dự án đầu tư xây dựng công trình được duyệt.
c) Quy định về kiến trúc, cảnh quan
Không gian công trình tượng đài, công trình kỷ niệm phải được giữ gìn, phát huy giá trị đặc trưng của không gian, kiến trúc cảnh quan vốn có của khu vực.
Hình thức kiến trúc, mặt đứng, vật liệu, màu sắc phù hợp với kiến trúc cảnh quan vốn có của khu vực, tuân thủ các quy định pháp luật hiện hành về bảo tồn, cải tạo, xây dựng công trình tượng đài, công trình kỷ niệm.