Điều 10. Quy định đối với kiến trúc công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị
1. Hè đường và vật trang trí
a) Hè đường
Hè đường là bộ phận tính từ mép ngoài bó vỉa tới chỉ giới đường đỏ. Hè đường có thể có nhiều chức năng như: Bố trí đường đi bộ, bố trí cây xanh, cột điện, biển báo.
Bề rộng hè đường thực hiện theo quy định của đồ án quy hoạch chi tiết đô thị được duyệt.
Đối với các đoạn hè đường bị xén để mở rộng mặt đường (điểm dừng đỗ xe buýt), bề rộng hè đường còn lại không được nhỏ hơn 2m và phải tính toán đủ để đáp ứng nhu cầu bộ hành.
b) Hè đi bộ, đường đi bộ
Hè đi bộ, đường đi bộ cần được phủ mặt bằng vật liệu cứng liền khối hoặc lắp ghép, ít trơn trượt, ít phản chiếu, thoát nước tốt đảm bảo cho bộ hành đi lại thuận lợi.
Độ dốc dọc, độ dốc ngang của hè đi bộ và đường đi bộ phải tuân thủ theo Quyết định số 22/2007/QĐ-BXD ngày 30 thág 5 năm 2007 của Bộ Xây dựng về việc ban hành Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXDVN104: 2007 “Đường đô thị - Yêu cầu thiết kế”.
Hình thức, cấu tạo, kết cấu, vật liệu, giải phân cách, bó vỉa hè đường phải tuân thủ theo Quyết định số 22/2007/QĐ-BXD ngày 30 thág 5 năm 2007 của Bộ Xây dựng về việc ban hành Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXDVN104: 2007 “đường đô thị - Yêu cầu thiết kế” và phù hợp với đồ án quy hoạch chi tiết đô thị được duyệt.
Không được lấn chiếm hè đường, không được xây dựng làm thay đổi cao độ của hè đường. Khi có nhu cầu sửa chữa, xây dựng các công trình ngầm hoặc lắp đặt các thiết bị trên hè đường thì phải có giấy phép của cơ quan có thẩm quyền.
Bố trí trên hè đường, đường đi bộ các cấu tạo tiện ích (lối lên xuống, chỗ dừng) dành riêng cho người già, người khuyết tật đi xe lăn, người khiếm thị.
Vị trí các điểm qua đường cần nghiên cứu để tránh ảnh hưởng đến giao thông.
Vật trang trí, quảng cáo, biển báo, biển hiệu không được cản trở giao thông trên hè đường hoặc làm khuất tầm nhìn.
Cây xanh trên hè đường phải bố trí hợp lý, chọn chủng loại cây trồng phù hợp với khí hậu, thổ nhưỡng của đô thị. Dải cây xanh, thảm cỏ phải được trồng dọc theo phần lát gạch dành cho người đi bộ để tăng mỹ quan, tăng diện tích thấm nước cho hè đường.
Các loại vật liệu bó vỉa hè phải theo mẫu thống nhất trong từng khu vực hoặc toàn khu vực đô thị. Trong các khu vực dân cư cần xây dựng các mẫu thiết kế bó vỉa hè điển hình và được cơ quan có thẩm quyền chấp thuận để đảm bảo việc lên xuống của các loại xe 2 bánh được dễ dàng, thuận tiện.
c) Hệ thống đèn tín hiệu, cột đèn, biển báo hiệu
Hệ thống đèn tín hiệu, cột đèn, biển báo hiệu thực hiện theo quy định tại QCVN 41:2019/BGTVT ban hành kèm theo Thông tư số 54/2019/TT-BGTVT ngày 31 tháng 12 năm 2019 của Bộ Giao thông vận tải ban hành Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về báo hiệu đường bộ.
Khuyến khích sử dụng thiết bị cảm biến thụ động hoặc nút ấn đặt ở vị trí thuận lợi trên hè đường để trợ giúp người đi bộ, người khuyết tật.
Biển báo giao thông, phải được lắp đặt đồng bộ, đầy đủ để bảo đảm hướng dẫn người, phương tiện tham gia giao thông thực hiện đúng quy định về an toàn giao thông đô thị.
Các biển báo đường trong đô thị phải sơn hoặc dán màng phản quang để thấy rõ cả ban ngày và ban đêm.
Đối với biển tên đường, phố, ngõ, ngách, số nhà trên toàn địa bàn đô thị phải bảo đảm bền, mỹ quan, có vị trí dễ quan sát.
Việc đánh và gắn biển số nhà thực hiện theo quy định tại Quyết định số 34/2011/QĐ-UBND ngày 19 tháng 9 năm 2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế ban hành Quy chế đánh và gắn biển số nhà trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế.
2. Hệ thống cây xanh đường phố
Quản lý cây xanh đường phố trên địa bàn đô thị Phong Điền thực hiện theo quy định tại Quyết định số 06/2014/QĐ-UBND ngày 27 tháng 01 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế ban hành Quy định quản lý cây xanh đô thị trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế và Nghị định số 64/2010/NĐ-CP ngày 11 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về quản lý cây xanh đô thị; Thông tư số 20/2005/TT-BXD ngày 20 tháng 12 năm 2005 của Bộ Xây dựng hướng dẫn quản lý cây xanh đô thị; Thông tư số 20/2009/TT-BXD ngày 30 tháng 6 năm 2009 của Bộ Xây dựng về việc sửa đổi, bổ sung Thông tư số 20/2005/TT-BXD ngày 20 tháng 12 năm 2005 của Bộ Xây dựng hướng dẫn quản lý cây xanh đô thị.
a) Đối với những cây xanh hè phố giáp với các hộ gia đình, khuyến khích trồng cây trong phạm vi ranh giới giữa 2 nhà liền kề.
b) Ô đất trồng cây xanh trên hè đường: là ô đất có hình vuông hoặc hình tròn; loại hình ô đất trồng cây được sử dụng thống nhất đối với cùng một loại cây trên cùng một tuyến phố, trên từng cung hay đoạn đường; có lớp lát xung quanh gốc với cao độ bằng cao độ hè đường và thiết kế thoáng để thuận tiện cho việc chăm sóc cây. Tận dụng các ô đất trồng cây bố trí trồng cỏ, cây bụi, hoa tạo thành khóm xung quanh gốc cây hoặc thành dải xanh để tăng vẻ đẹp cảnh quan đô thị.
c) Một số quy định khác về trồng cây trên hè phố tại Bảng sau:
Bảng 6. Quy định về trồng cây trên hè phố
| TT | Phân loại cây | Chiều cao | Khoảng cách trồng | Khoảng cách tối thiểu đến mép ngoài bó hè đường | Chiều rộng hè đường |
| 1 | Loại 1 (tiểu mộc) | ≤ 10m | 4m - 8m | 1,0 m | 3m - 5m |
| 2 | Loại 2 (trung mộc) | > 10m - 15m | 8m - 12m | 1,5 m | > 5m |
| 3 | Loại 3 (đại mộc) | > 15m | 12m - 15m | 1,5 m | > 5m |
3. Bến bãi đường bộ, bến đường thủy, đường sắt đô thị
a) Tuân thủ các quy định về quản lý bến bãi đường bộ theo Quyết định số 26/2021/QĐ-UBND ngày 13 tháng 4 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế ban hành Quy định về chỉ tiêu, định mức, quy mô diện tích đỗ xe trong đô thị gắn với công trình, dự án trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế và Nghị định 11/2010/NĐ-CP ngày 24 tháng 2 năm 2010 của Chính phủ quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ và Nghị định số 117/2021/NĐ-CP ngày 22 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 11/2010/NĐ-CP ngày 24 tháng 02 năm 2010 của Chính phủ quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ; Nghị định số 64/2016/NĐ- CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 11/2010/NĐ-CP ngày 24 tháng 02 năm 2010 quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ; Nghị định số 125/2018/NĐ-CP ngày 19 tháng 9 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 64/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 11/2010/NĐ-CP ngày 24 tháng 02 năm 2010 quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ; Nghị định số 70/2022/NĐ-CP ngày 27 tháng 9 năm 2022 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định liên quan đến hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực đường bộ.
b) Tuân thủ các quy định về quản lý bến đường thủy theo Nghị định số 08/2021/NĐ-CP ngày 28 tháng 01 năm 2021 của Chính phủ quy định về quản lý hoạt động đường thủy nội địa.
c) Tuân thủ các quy định về quản lý đường sắt đô thị theo Quyết định số 1769/QĐ-TTg ngày 19 tháng 10 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Quy hoạch mạng lưới đường sắt thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050; Nghị định số 46/2018/NĐ-CP ngày 14 tháng 3 năm 2018 của Chính phủ quy định việc quản lý, sử dụng và khai thác tài sản kết cấu hạ tầng đường sắt quốc gia.
d) Bến bãi đường bộ
Thiết kế bến bãi đường bộ phải tuân thủ theo Thông tư số 01/2021/TT-BXD ngày 19 tháng 5 năm 2021 của Bộ Xây dựng ban hành QCVN 01:2021/BXD Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về quy hoạch xây dựng và Thông tư số 54/2019/TT- BGTVT ngày 31 tháng 12 năm 2019 của Bộ Giao thông Vận tải ban hành QCVN 41:2019/BGTVT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về báo hiệu đường bộ.
Quy mô, vị trí các bến bãi đường bộ đô thị tuân thủ theo quy hoạch chung, quy hoạch phân khu và quy hoạch chi tiết mới nhất được duyệt.
Đối với bãi đỗ xe riêng của từng công trình/cụm công trình cần tuân thủ các quy định sau đây: Bãi đậu xe cho các công trình xây dựng phải bảo đảm nằm ngoài phần đường sử dụng công cộng; số lượng chỗ đậu xe, bao gồm cả chỗ đậu xe cho xe hàng hóa, cần phải phù hợp với nhu cầu của công trình xây dựng (phụ thuộc vào tính chất, chức năng và vị trí); các công trình công cộng, trụ sở, khách sạn, chung cư cho thuê cần phải bố trí bãi xe trong khuôn viên của công trình.
4. Công trình đường dây, đường ống hạ tầng kỹ thuật
a) Hệ thống đường ống thoát nước đô thị: Thực hiện theo Quyết định số 51/2017/QĐ-UBND ngày 06 tháng 7 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế ban hành Quy định quản lý hoạt động thoát nước và xử lý nước thải trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế; Nghị định số 80/2014/NĐ-CP ngày 06 tháng 8 năm 2014 của Chính phủ về thoát nước và xử lý nước thải; Nghị định số 98/2019/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2019 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định thuộc lĩnh vực hạ tầng kỹ thuật; Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường.
b) Hệ thống chiếu sáng đô thị: Thực hiện theo quy định tại Nghị định số 79/2009/NĐ-CP ngày 28 tháng 9 năm 2009 của Chính phủ về quản lý chiếu sáng đô thị; Nghị định số 100/2018/NĐ-CP ngày 16 tháng 7 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số quy định về điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc các lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng; QCVN 07-5:2016/BXD - Công trình cấp điện được ban hành kèm theo Thông tư số 01/2016/TT-BXD ngày 01 tháng 02 năm 2016 của Bộ Xây dựng ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về các công trình hạ tầng kỹ thuật.
Thiết kế hệ thống điện chiếu sáng đô thị phải đáp ứng yêu cầu chiếu sáng và mỹ quan đô thị; bảo đảm an toàn cho người vận hành và dân cư, an ninh và trật tự an toàn xã hội trong đô thị, thuận tiện điều khiển các thiết bị chiếu sáng; sử dụng năng lượng tiết kiệm, có hiệu quả về kinh tế, bao gồm kinh phí lắp đặt, vận hành, bảo dưỡng và thay thế.
c) Hệ thống cáp thông tin, viễn thông đô thị: Thực hiện theo quy định tại Nghị định số 25/2011/NĐ-CP ngày 06 tháng 4 năm 2011 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Viễn thông; QCVN 07-8:2016/BXD - Công trình viễn thông được ban hành kèm theo Thông tư số 01/2016/TT-BXD ngày 01 tháng 02 năm 2016 của Bộ Xây dựng ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về các công trình hạ tầng kỹ thuật.
d) Quy định quản lý và sử dụng chung công trình hạ tầng kỹ thuật:Thực hiện theo quy định tại Nghị định 72/2012/NĐ-CP ngày 24 tháng 9 năm 2012 của Chính phủ về quản lý và sử dụng chung công trình hạ tầng kỹ thuật.
đ) Quy định cụ thể đường dây, đường ống hạ tầng kỹ thuật
Hệ thống đường dây, đường ống hạ tầng kỹ thuật phải tuân thủ quy định quy hoạch đô thị được duyệt, các tiêu chuẩn kỹ thuật đối với từng loại công trình hoặc từng khu vực.
- Đối với khu dân cư hiện hữu: Khi cải tạo đường phố phải từng bước ngầm hóa các công trình hạ tầng kỹ thuật để đảm bảo an toàn và mỹ quan đô thị; xây dựng đồng bộ các công trình khi có điều kiện để tránh tình trạng đào xới đường phố, hè đường nhiều lần và phải tuân thủ theo các quy định hiện hành của Nhà nước về công trình ngầm trong đô thị.
- Đối với khu vực xây dựng mới: Phải xây dựng hệ thống hạ tầng kỹ thuật ngầm, đồng bộ với hệ thống giao thông; phải thiết kế tuynel hoặc hào kỹ thuật để lắp đặt đường dây, đường ống ngầm theo đúng quy định của luật quy hoạch đô thị; việc xây dựng tuynel hoặc hào kỹ thuật phải thực hiện đồng thời với xây dựng đường đô thị, trong đó, ưu tiên ứng dụng hào kỹ thuật bê tông cốt thép thành mỏng đúc sẵn; khuyến khích xây dựng các tuynel, hào kỹ thuật để thuận lợi cho việc xây dựng và quản lý các hệ thống hạ tầng như cấp thoát nước, cấp điện, thông tin liên lạc.
- Các tuynel chính cấp đô thị: Chứa các đường ống có kích thước lớn, đường điện cao thế, đường ống cấp nước, viễn thông phải đảm bảo kích thước cho người hoặc máy vận hành và sửa chữa.
- Các tuynel nhánh xây dựng dọc theo các trục đường chính đến đường phân khu vực. Các tuyến cống kỹ thuật phục vụ nhu cầu dọc theo tuyến đường phải được xây dựng đồng bộ với các đường giao thông khi xây mới hoặc khi cải tạo tuyến phố.
5. Công trình thông tin, viễn thông trong đô thị
a) Thiết kế công trình thông tin, viễn thông đô thị phải tuân thủ Thông tư số 10/2011/TT-BTTTT ngày 14 tháng 4 năm 2011 của Bộ thông tin và Truyền thông ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về viễn thông.
b) Các công trình thông tin, viễn thông công cộng, hộp kỹ thuật thông tin, thùng thư, trạm điện thoại công cộng được lắp đặt trên hè đường, đường phố phải được bố trí theo quy hoạch, thiết kế đô thị được duyệt, phù hợp với kích thước hè đường, có kiểu dáng đẹp, màu sắc hài hòa, dễ sử dụng, không cản trở người đi bộ, lối ra vào nhà ở, văn phòng làm việc, cơ sở dịch vụ thương mại, đảm bảo tầm nhìn.
6. Đối với công trình cấp, thoát nước, vệ sinh đô thị
a) Đối với công trình cấp nước
Hệ thống cấp nước cho đô thị phải tuân thủ quy hoạch quy hoạch đô thị được duyệt và các tiêu chuẩn về cấp nước đô thị; đảm bảo việc bảo vệ và sử dụng tổng hợp các nguồn nước đối với các khu hiện hữu sử dụng mạng lưới cấp nước hiện có.
Việc thiết kế xây dựng, quản lý vận hành, bảo vệ công trình cấp nước tuân thủ các quy định của Nghị định số 117/2007/NĐ-CP ngày 11 tháng 7 năm 2007 của Chính phủ về sản xuất, cung cấp và tiêu thụ nước sạch; Nghị định số 124/2011/NĐ-CP ngày 28 tháng 12 năm 2011 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 117/2007/NĐ-CP ngày 11 tháng 7 năm 2007 của Chính phủ về sản xuất, cung cấp tiêu thụ nước sạch.
Quy định về hệ thống cấp nước phân phối (mạng lưới cấp nước đô thị): Hệ thống cung cấp nước đô thị phải đảm bảo thoả mãn các yêu cầu về chất lượng, áp lực, lưu lượng nước cấp cho các nhu cầu trong đô thị; nghiêm cấm các hành vi tự tiện đục phá, mắc nối vào hệ thống ống cấp nước đô thị để lấy nước, điều chỉnh van nước.
Đảm bảo điều kiện cho phương tiện chữa cháy tiếp cận các bến, bãi lấy nước, hoặc tiếp cận các trụ nước để lấy nước phục vụ công tác chữa cháy.
Đảm bảo quy định về khoảng cách bảo vệ đối với công trình đầu mối và các tuyến ống truyền dẫn cấp nước:
Trong phạm vi 30m kể từ chân tường các công trình nhà máy, trạm cấp nước, trạm bơm phải xây tường rào bảo vệ bao xung quanh khu vực nhà xưởng và bên trong tường rào này không được xây dựng nhà ở, công trình vui chơi, sinh hoạt và vệ sinh; không được bón phân cho cây trồng và không được chăn nuôi súc vật.
Đối với đường ống cấp nước, công trình kỹ thuật hạ tầng được xây dựng sau phải đảm bảo an toàn đường ống cấp nước và khoảng cách tối thiểu theo mặt cắt ngang mép ngoài của đường ống và của công trình là 0,5m; trường hợp xây dựng cải tạo công trình trong khu đô thị chật hẹp thì phải có biện pháp bảo vệ an toàn đường ống hiện hữu.
b) Công trình thoát nước mưa
Hệ thống thoát nước đô thị gồm: Hệ thống rãnh dọc, cống thoát nước đô thị (trừ hệ thống thoát nước thuộc khu công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, khu thương mại và trên các tuyến đường quốc lộ, tỉnh lộ) và thực hiện duy tu, bảo dưỡng các cống thoát nước ngang đường.
Hệ thống thoát nước thải đô thị phải đảm bảo: Thu gom nước thải từ nơI phát sinh; dẫn, vận chuyển nước thải đến các công trình xử lý, khử trùng; xử lý nước thải đạt quy chuẩn môi trường trước khi xả ra nguồn tiếp nhận; xử lý, tái sử dụng cặn, các chất chứa trong nước thải và cặn; đảm bảo thoát tất cả các loại nước thải một cách nhanh chóng khỏi phạm vi đô thị.
Quy định cụ thể về thiết kế, đầu tư xây dựng, quản lý công trình thoát nước: Thực hiện theo Nghị định số 15/2021/NĐ-CP ngày 03 tháng 03 năm 2021 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng và Nghị định số 98/2019/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2019 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định thuộc lĩnh vực hạ tầng kỹ thuật; Quyết định số 51/2017/QĐ-UBND ngày 06 tháng 7 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế ban hành quy định quản lý hoạt động thoát nước và xử lý nước thải trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế và các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan.
Hệ thống thoát nước: Dùng cống kín kết hợp với mương nắp đan, mương hở tạo thành hệ thống thoát nước, các tuyến mương cống bố trí dọc theo các tuyến đường, thoát nước theo chế độ tự chảy, đảm bảo vệ sinh môi trường.
Đối với các khu dân cư hiện hữu đang sử dụng hệ thống cống chung thoát nước mưa và nước thải. Từng bước cải tạo, xây dựng các tuyến gom tách nước thải sinh hoạt đưa về trạm xử lý đạt tiêu chuẩn trước khi xả ra môi trường tự nhiên.
Đối với khu xây dựng mới, khu công nghiệp, cụm công nghiệp phải xây dựng hệ thống thoát nước mưa và nước thải sinh hoạt riêng trước khi thải vào hệ thống thoát nước chung của đô thị.
Các tuyến thoát nước mưa phải được xây dựng đảm bảo thoát nước tốt cho các lưu vực tính toán của từng tuyến theo quy hoạch chung đô thị được duyệt.
Cần cải tạo, nạo vét các sông hiện hữu trên địa bàn thành phố để tăng khả năng tiêu thoát nước của các khu vực đô thị.
Hệ thống cống, mương thoát nước phải được kiểm tra, nạo vét, duy tu, bảo trì thường xuyên và định kỳ.
c) Hệ thống xử lý nước thải
Nước thải sinh hoạt từ các khu nhà ở, các khu thương mại, dịch vụ công cộng, khu du lịch phải được xử lý sơ bộ bằng hệ thống bể tự hoại, sau đó mới được phép thải ra hệ thống thoát nước chung thu gom về các hệ thống xử lý nước thải đô thị tập trung. Thực hiện theo Quyết định số 51/2017/QĐ-UBND ngày 06 tháng 7 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế ban hành quy định quản lý hoạt động thoát nước và xử lý nước thải trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế.
Nước thải công nghiệp phải xử lý đạt QCVN 40:2021/BTNMT, bệnh viện phải được xử lý và kiểm soát đạt tiêu chuẩn của Bộ Y tế trước khi xả ra môi trường;
Khi đầu tư xây dựng các trạm xử lý nước thải của các khu đô thị, khu du lịch và khu công nghiệp, cần nghiên cứu đầu tư xây dựng đồng bộ hệ thống thu gom nước thải, đảm bảo yêu cầu về vệ sinh môi trường trong lưu vực trạm xử lý.
Các khu dân cư, khu du lịch nhỏ lẻ khác không kết nối vào cống nước thải chung của đô thị thì phải xây dựng tuyến cống nước thải và công trình bể xử lý riêng, xử lý ngay tại dự án của mình, nước thải sau khi xử lý đạt tiêu chuẩn, một phần được làm sạch triệt để, rồi tái sử dụng lại để tưới cây, rửa đường hoặc đưa vào các hồ cảnh quan.
Khi xây dựng các trạm bơm, công trình xử lý nước thải cần lựa chọn công nghệ xử lý tiên tiến để giảm chi phí, tiết kiệm diện tích và không bị ảnh hưởng đến môi trường. Đảm bảo khoảng cách ly vệ sinh môi trường theo quy phạm trong trường hợp không có biện pháp xử lý triệt để về môi trường của các công trình đầu mối.
Trong phạm vi cách ly vệ sinh môi trường không xây dựng nhà ở tập trung, công trình công cộng tập trung đông người, xí nghiệp chế biến thực phẩm và điểm lấy nước phục vụ sinh hoạt.
d) Thu gom, xử lý chất thải
Mọi chất thải trong đô thị phải được thu gom và xử lý đúng quy định.
Thu gom, xử lý chất thải rắn thực hiện theo quy định tại Quyết định số 12/2023/QĐ-UBND ngày 07 tháng 3 năm 2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế ban hành quy định quản lý chất thải rắn trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế.
7. Công trình cấp điện
a) Vị trí, quy mô và thiết kế công trình cấp điện phải tuân thủ quy hoạch đô thị được duyệt và quy chuẩn, tiêu chuẩn hiện hành.
b) Quản lý công trình cấp điện phải tuân thủ theo Luật Điện lực và Nghị định số 14/2014/NĐ-CP ngày 26 tháng 02 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Điện lực về an toàn điện; Nghị định số 51/2020/NĐ-CP ngày 21 tháng 4 năm 2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 14/2014/NĐ-CP ngày 26 tháng 02 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Điện lực về an toàn điện. Các quy định đối với phụ kiện đường dây, khoảng cách từ trạm biến áp khu vực của hệ thống điện đô thị tới các công trình xây dựng khác thực hiện theo quy định tại Thông tư 01/2016/TT-BXD ngày 01 tháng 02 năm 2016 của Bộ Xây dựng ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia các công trình hạ tầng kỹ thuật.
c) Quy hoạch hệ thống công trình cấp điện: Thực hiện theo Quyết định số 3945/QĐ-BCT ngày 16 tháng 10 năm 2017 của Bộ Công thương về việc Phê duyệt quy hoạch phát triển điện lực tỉnh Thừa Thiên Huế giai đoạn 2016-2025, có xét đến năm 2035 - Hợp phần I quy hoạch phát triển hệ thống điện 110KV.
d) Thiết kế công trình cấp điện tuân thủ theo Thông tư số 01/2016/TT-BXD ngày 01 tháng 02 năm 2016 của Bộ Xây dựng ban hành QCVN 07-5:2016/BXD Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia các công trình hạ tầng kỹ thuật công trình cấp điện.
đ) Lưới điện trung thế trong khu vực trung tâm, khu đô thị mới phải được hạ ngầm. Các khu vực hiện hữu cải tạo, xây dựng hệ thống điện ngầm đồng bộ với các công trình hạ tầng đô thị.
e) Tại các khu công nghiệp không yêu cầu về hình thức mỹ quan của nhà trạm trừ các vị trí tiếp giáp với trục giao thông lớn, công trình hành chính.
g) Trong các khu dân cư, đô thị xây mới phải sử dụng trạm kín kiểu xây hoặc hợp bộ để đảm bảo mỹ quan đô thị.
h) Hệ thống cung cấp điện đô thị phải đáp ứng đầy đủ nhu cầu năng lượng điện của đô thị cho thời gian hiện tại và tương lai sau 10 năm, bao gồm: Điện dân dụng cho các hộ gia đình; điện cho các công trình công cộng; điện cho các cơ sở sản xuất; điện cho các cơ sở dịch vụ, thương mại; điện chiếu sáng giao thông công cộng, công viên, các nơi vui chơi giải trí công cộng và các nhu cầu khác.
i) Đối với hệ thống điện chiếu sáng đô thị
Hệ thống chiếu sáng đô thị bao gồm hệ thống chiếu sáng các đường phố, các trung tâm đô thị và các khu vực vui chơi công cộng, công viên và vườn hoa, các công trình thể dục thể thao ngoài trời, cũng như chiếu sáng các công trình đặc biệt và trang trí, quảng cáo.
Hệ thống chiếu sáng đô thị phải đáp ứng yêu cầu chiếu sáng và mỹ quan đô thị; sự an toàn cho người vận hành, người dân, an ninh và trật tự an toàn xã hội; thuận tiện điều khiển các thiết bị chiếu sáng; sử dụng năng lượng tiết kiệm; có hiệu quả về kinh tế, bao gồm kinh phí lắp đặt, vận hành, bảo dưỡng và thay thế.
Hệ thống chiếu sáng đô thị phải tuân thủ quy định quy hoạch đô thị được duyệt, các tiêu chuẩn kỹ thuật về chiếu sáng đô thị đối với từng công trình hoặc từng khu vực được chiếu sáng.