Điều 4. Nguyên tắc quản lý kiến trúc trong đô thị
1. Các nguyên tắc chung
a) Việc quản lý kiến trúc phải tuân thủ theo Luật Kiến trúc năm 2019 và phù hợp với điều kiện thực tế tại địa phương; phù hợp đồ án Quy hoạch chung đô thị Phong Điền đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045 tại Quyết định số 335/QĐ- UBND ngày 27 tháng 01 năm 2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế và các quy định về bảo tồn, về môi trường và phòng chống cháy nổ, quy chuẩn tiêu chuẩn kỹ thuật, Quy chế này và các quy định khác của pháp luật có liên quan.
b) Tổ chức lập, trình phê duyệt và tổ chức thực hiện thiết kế kiến trúc theo phân cấp và theo các quy định hiện hành; quản lý đầu tư xây dựng kiến trúc trong đô thị theo quy hoạch được phê duyệt.
c) Bảo tồn, kế thừa, phát huy các giá trị kiến trúc truyền thống, tiếp thu chọn lọc tinh hoa kiến trúc thế giới. Xây dựng nền kiến trúc tiên tiến, hiện đại, đậm đà bản sắc văn hóa dân tộc.
d) Ứng dụng khoa học, công nghệ cao, công nghệ tiên tiến, công nghệ mới trong quản lý kiến trúc phù hợp với thực tiễn bảo đảm hiệu quả về kinh tế, kỹ thuật, mỹ thuật, sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả.
đ) Bảo đảm sự tham gia của cơ quan, tổ chức, cộng đồng, cá nhân; kết hợp hài hòa lợi ích của quốc gia, cộng đồng, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân.
e) Việc xây dựng công trình phải được quản lý chặt chẽ đồng bộ về không gian, kiến trúc, cảnh quan; bảo đảm chức năng hoạt động hiệu quả, mỹ quan, an toàn, hài hòa với tổng thể đô thị xung quanh.
2. Các nguyên tắc đối với khu vực có yêu cầu quản lý đặc thù
a) Xác định ranh giới, vị trí và danh mục các khu vực có yêu cầu quản lý đặc thù
- Khu đặc thù về cảnh quan thiên nhiên: Khu vực ven biển (thuộc phân khu B); Khu vực ven đầm phá (thuộc phân khu B): tại khu vực xã Điền Hải, bố trí không gian dịch vụ du lịch gắn với khu bảo tồn thiên nhiên ngập nước Tam Giang
- Cầu Hai.
(Xem chi tiết tại khoản 4 Phụ lục II kèm theo Quy chế này)
- Các tuyến đường chính, các trục đường có tính chất đặc biệt quan trọng về hành chính, thương mại, du lịch: QL1A; QL 49B; đường ĐT.6; đường ĐT.11C; đường quy hoạch nối tiếp ĐT.6 ra cảng Điền Lộc; ĐT.9 (đoạn qua trung tâm thị trấn Phong Điền); đường quy hoạch nối tiếp ĐT.9 ra cảng Điền Lộc; đường ĐT.22 (đường ven biển); đường quy hoạch ven biển; đường MC 5-5; đường ĐT.17.
(Xem chi tiết tại khoản 1 Phụ lục V kèm theo Quy chế này)
- Khu vực di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh, bảo tồn từ cấp tỉnh, quốc gia trở lên.
Công trình/cụm công trình lịch sử, kiến trúc nghệ thuật, lịch sử và khảo cổ: Đình làng Minh Hương, Đình làng Thế Chí Đông, Miếu Tiến sĩ, Chùa Thế Chí Tây, Mộ cụ Tuần Phủ Dương Vịnh, Nhà thờ Trần Đình Bá, Tổ đình làng nghề Rèn Hiền Lương, Chùa Ưu Điềm, Đền thờ Bà (Liễu Hạnh).
Di tích kiến trúc nghệ thuật cấp Quốc gia: Làng cổ Phước Tích; Chùa Giác Lương.
Công trình/cụm công trình khảo cổ, lịch sử lưu niệm sự kiện: Địa điểm Cồn Bệ, Địa điểm Trạm Phẩu thuật Tiền phương, Miếu Linh Quang, Bia Tưởng niệm Khúc Lý Ba Lạp, Khu tháp Champa Vân Trạch Hòa.
(Xem chi tiết tại Phụ lục VIII, IX, XII kèm theo Quy chế này)
- Các công viên lớn; các khu trung tâm công cộng; các khu vực xung quanh đầu mối giao thông công cộng: Công viên thuộc Khu trung tâm hành chính (thị trấn Phong Điền - Phân khu A); Nút giao thông trung tâm thị trấn (thị trấn Phong Điền - Phân khu A).
(Xem chi tiết tại khoản 4 Phụ lục II kèm theo Quy chế này )
- Khu vực cửa ngõ đô thị: Cửa ngõ phía Đông (nằm trên đường QL1A) kết hợp trung tâm mới; Khu vực cổng chào phía Bắc (nằm trên đường QL1A) kết nối các tỉnh phía Bắc.
(Xem chi tiết tại khoản 4 Phụ lục II kèm theo Quy chế này)
b) Các nguyên tắc đối với khu vực có yêu cầu quản lý đặc thù
- Các khu đặc thù về cảnh quan thiên nhiên: việc quản lý không gian, kiến trúc, cảnh quan phải thống nhất, đồng bộ và phù hợp với điều kiện tự nhiên, văn hóa, kinh tế xã hội trong phạm vi ranh giới của khu vực nhằm tạo được nét độc đáo, đặc trưng riêng cho khu vực đó.
- Các tuyến đường chính đô thị, các tuyến đi bộ và các trục đường có tính chất đặc biệt quan trọng về hành chính, thương mại, du lịch và an ninh quốc phòng; trong đó:
+ Các tuyến đường chính đô thị: tạo được sự đồng bộ, tính liên tục, dễ nhận diện định hướng kiến trúc chính, công trình điểm nhấn cho các trục đường chính. Khoảng lùi công trình cần được nghiên cứu phù hợp với từng chức năng công trình nhằm đảm bảo phù hợp về không gian, kiến trúc, cảnh quan chung; đảm bảo khả năng tiếp cận công trình; đảm bảo các điều kiện về chiếu sáng tự nhiên và an toàn thoát hiểm, thoát nạn theo quy định. Khuyến khích các công trình lớn, hợp khối.
+ Các tuyến phố đi bộ: bố trí các mảng xanh, thiết bị đường phố hình thành không gian cho các hoạt động đường phố. Sử dụng các giải pháp kiến trúc thân thiện với con người. Khuyến khích tạo hành lang phía trước các tòa nhà và kết nối không gian bên trong lõi ô phố.
+ Các tuyến đường có tính chất đặc biệt quan trọng về hành chính, thương mại, du lịch và an ninh quốc phòng: Sử dụng các hình thức kiến trúc trang trọng, hấp dẫn, năng động phù hợp với chức năng của trục đường.
- Các khu vực di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh (cấp tỉnh trở lên): Kiến trúc các công trình xây dựng mới phải đảm bảo hài hòa với các công trình, không gian di tích, danh lam thắng cảnh. Khuyến khích tạo ra các điểm nhìn, tầm nhìn, khung cảnh, kết nối không gian đô thị làm nâng cao giá trị, tăng khả năng tiếp cận của người dân đến các công trình, không gian di tích lịch sử, văn hóa, danh lam thắng cảnh, bảo tồn. Hạn chế việc che khuất tầm nhìn đến các công trình, không gian di tích lịch sử, văn hóa, danh lam thắng cảnh, bảo tồn.
- Các công viên lớn: Thiết kế cảnh quan bảo đảm tổ chức các hoạt động văn hóa, vui chơi, giải trí cho người dân; kết nối không gian mở đô thị, đặc biệt kết hợp với các không gian đầu mối giao thông công cộng.
- Các khu vực cửa ngõ đô thị: Khu vực cửa ngõ đô thị, kiến trúc công trình phải dễ định hướng, nhận diện. Tổ chức không gian tiếp cận công trình tạo thuận tiện cho người đi bộ, dễ dàng kết nối các loại phương tiện giao thông khác, ưu tiên phát triển các chức năng thương mại dịch vụ.
3. Khu vực lập thiết kế đô thị riêng
a) Căn cứ đồ án Quy hoạch chung được duyệt, hàng năm Ủy ban nhân dân huyện Phong Điền xây dựng kế hoạch lập thiết kế đô thị; kế hoạch cải tạo chỉnh trang, nâng cấp hoàn thiện hệ thống hạ tầng kỹ thuật các trục đường, tuyến phố chính đô thị để triển khai thực hiện.
b) Trình tự, nội dung lập, phê duyệt thiết kế đô thị thực hiện theo quy định tại Nghị định số 37/2010/NĐ-CP ngày 07 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ về lập, thẩm định, phê duyệt quy hoạch đô thị; Nghị định số 72/2019/NĐ-CP ngày 30 tháng 8 năm 2019 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 37/2010/NĐ-CP ngày 07 tháng 4 năm 2010 về lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch đô thị và Nghị định số 44/2015/NĐ-CP ngày 06 tháng 5 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số nội dung về quy hoạch xây dựng; Nghị định số 59/2023/NĐ-CP ngày 14 tháng 8 năm 2023 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Thực hiện dân chủ cơ sở; Thông tư số 06/2013/TT-BXD ngày 13 tháng 5 năm 2013 của Bộ Xây dựng hướng dẫn về nội dung thiết kế đô thị và Thông tư số 16/2013/TT-BXD ngày 16 tháng 10 năm 2013 của Bộ Xây dựng sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 06/2013/TT-BXD ngày 13 tháng 5 năm 2013 của Bộ Xây dựng hướng dẫn về nội dung thiết kế đô thị.
c) Trình tự, nội dung đầu tư xây dựng, cải tạo chỉnh trang, nâng cấp các tuyến hạ tầng kỹ thuật phải tuân thủ các quy định pháp luật hiện hành về đầu tư xây dựng công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị.
4. Các trục đường, tuyến phố chính đô thị ưu tiên chỉnh trang: QL1A; QL49B; ĐT.6; ĐT.9; ĐT.22 (đường ven biển).
(Xem chi tiết tại khoản 3 Phụ lục II kèm theo Quy chế này).