Điều 9. Lập, thẩm định, phê duyệt khoản viện trợ
1. Lập hồ sơ khoản viện trợ:
a) Chủ khoản viện trợ phối hợp với Bên cung cấp viện trợ lập hồ sơ khoản viện trợ theo quy định tại Điều 8 Nghị định số 80/2020/NĐ-CP. Hồ sơ khoản viện trợ được lập thành 6 bộ, các tài liệu bằng tiếng nước ngoài phải có bản dịch tiếng Việt đã được công chứng kèm theo.
b) Văn kiện chương trình, dự án và văn kiện khoản viện trợ phi dự án được lập theo mẫu quy định tại Phụ lục I, II, III ban hành kèm theo Nghị định số 80/2020/NĐ-CP.
c) Đối với dự án viện trợ có nội dung đầu tư công, đầu tư xây dựng phải được xây dựng theo quy định của pháp luật về quản lý đầu tư công và đầu tư xây dựng công trình.
2. Cơ quan chủ trì thẩm định:
a) Vàn kiện chương trình, dự án, phi dự án phải được thẩm định để làm cơ sở phê duyệt, ký kết và thực hiện.
b) Đối với các khoản viện trợ thuộc thẩm quyền phê duyệt của Thủ tướng Chính phủ: Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh trình cơ quan chủ trì thẩm định là Bộ Kế hoạch và Đầu tư.
c) Đối với khoản viện trợ thuộc thẩm quyền phê duyệt của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh: Sở Kế hoạch và Đầu tư là đầu mối tiếp nhận hồ sơ và chủ trì thẩm định.
d) Đối với các khoản viện trợ khác thực hiện trên địa bàn tỉnh không thuộc thẩm quyền phê duyệt của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, Sở Kế hoạch và Đầu tư là cơ quan đầu mối, phối hợp với các cơ quan liên quan tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh tham gia ý kiến theo đề nghị của người đứng đầu cơ quan chủ quản.
đ) Tùy thuộc vào quy mô, tính chất, nội dung dự án, cơ quan chủ trì thẩm định có thể mời các cơ quan chuyên môn ở trung ương và địa phương, các tổ chức tư vấn và chuyên gia tư vấn độc lập để hỗ trợ thẩm định chương trình, dự án.
e) Các cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia thẩm định chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung thẩm định có liên quan đến phạm vi trách nhiệm quản lý của mình.
3. Nội dung thẩm định:
Nội dung thẩm định theo quy định tại khoản 5 Điều 10 Nghị định số 80/2020/NĐ-CP.
4. Trình tự, thủ tục thẩm định, phê duyệt văn kiện chương trình, dự án, khoản viện trợ phi dự án thuộc thẩm quyền phê duyệt của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh:
a) Chủ khoản viện trợ có văn bản đề nghị phê duyệt tiếp nhận khoản viện trợ và hồ sơ kèm theo gửi Sở Kế hoạch và Đầu tư.
b) Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ; Sở Kế hoạch và Đầu tư đánh giá tính hợp lệ của hồ sơ khoản viện trợ trên cơ sở các quy định tại khoản 1 Điều 9 của Quy chế này.
c) Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ; Sở Kế hoạch và Đầu tư gửi bộ hồ sơ tới Sở Ngoại vụ, Sở Tài chính, Công an tỉnh và các sở, ban, ngành chức năng liên quan ở địa phương để xin ý kiến. Trường hợp nội dung khoản viện trợ vượt quá thẩm quyền quản lý của địa phương, Sở Kế hoạch và Đầu tư báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh để gửi lấy ý kiến của các bộ, ngành có liên quan.
d) Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản xin ý kiến tham gia thẩm định của Sở Kế hoạch và Đầu tư; các cơ quan, đơn vị liên quan có trách nhiệm nghiên cứu hồ sơ và có ý kiến trả lời bằng văn bản; quá thời hạn trên mà không có văn bản trả lời thì được xem là đồng ý với nội dung khoản viện trợ.
đ) Trong thời hạn 04 ngày làm việc kể từ ngày nhận được ý kiến tham gia thẩm định của các cơ quan, đơn vị liên quan; Sở Kế hoạch và Đầu tư lập báo cáo thẩm định, trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, phê duyệt tiếp nhận khoản viện trợ.
e) Trường hợp không áp dụng hình thức tổng hợp ý kiến bằng văn bản, Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với Sở Ngoại vụ và các đơn vị liên quan tổ chức hội nghị thẩm định và gửi báo cáo thẩm định trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, phê duyệt.
Trong trường hợp khoản viện trợ chưa đủ điều kiện tiếp nhận, Sở Kế hoạch và Đầu tư báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh bằng văn bản đồng thời đề nghị Chủ khoản viện trợ hoàn thiện hồ sơ, trong đó nêu rõ những vấn đề cần bổ sung, chỉnh sửa hoặc giải trình. Thời gian hoàn thiện hồ sơ không tính vào thời gian thẩm định theo quy định.
g) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ khoản viện trợ và báo cáo thẩm định của Sở Kế hoạch và Đầu tư, Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, phê duyệt khoản viện trợ.
h) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quyết định phê duyệt khoản viện trợ, Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm thông báo cho Bên cung cấp viện trợ về quyết định phê duyệt khoản viện trợ, đồng thời gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính và các cơ quan liên quan để giám sát và phối hợp thực hiện.
i) Trong trường hợp hồ sơ khoản viện trợ không đủ điều kiện tiếp nhận, Sở Kế hoạch và Đầu tư tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh thông báo cho Bên cung cấp viện trợ về quyết định không tiếp nhận viện trợ.
k) Đối với viện trợ khắc phục hậu quả được quy định tại khoản 7 Điều 3 Nghị định số 80/2020/NĐ-CP, khi phê duyệt văn kiện dự án, phi dự án, Chủ tịch UBND tỉnh không bắt buộc phải lấy ý kiến thẩm định của các cơ quan liên quan.
5. Quyết định phê duyệt gồm những nội dung chính được quy định tại khoản 1 Điều 11 Nghị định số 80/2020/NĐ-CP.