vanban.org

Điều 12. Nhiệm vụ, quyền hạn của chủ khoản viện trợ — Quyết định 06/2023/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 20/10/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 20/10/2026
Quảng Ninh Ban hành 20/02/2023 Hiệu lực 06/03/2023 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 15 năm
Quyết định số 06/2023/QĐ-UBND Ban hành quy chế hoạt động, tiếp nhận, quản lý và sử dụng viện trợ không hoàn lại không thuộc hỗ trợ phát triển chính thức của các cơ quan, tổ chức, cá nhân người nước ngoài trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh · 06/2023/QĐ-UBND
20/10/202694/2026/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 06/03/2023Bản gốcThay thế
Quyết định số 2773/2011/QĐ-UBND Ban hành quy chế quản lý và sử dụng viện trợ phi Chính Phủ nước ngoài trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh · 2773/2011/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 06/2023/QĐ-UBND › Chương III › Điều 12
Đọc toàn văn

Điều 12. Nhiệm vụ, quyền hạn của chủ khoản viện trợ

1. Chủ khoản viện trợ phải được xác định trong quyết định phê duyệt tiếp nhận viện trợ. Chủ khoản viện trợ thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định tại khoản 2, khoản 3, khoản 5, khoản 6 Điều 14 Nghị định số 80/2020/NĐ-CP.

2. Báo cáo tình hình tiếp nhận viện trợ, tình hình thực hiện, giải ngân khoản viện trợ 06 tháng và hàng năm cho cơ quan chủ quản, Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh (thông qua Sở Kế hoạch và Đầu tư).

3. Sau khi kết thúc, chủ khoản viện trợ tổ chức nghiệm thu, đánh giá và tiến hành các biện pháp, thủ tục cần thiết để khai thác và bàn giao kết quả đạt được cho đối tượng thụ hưởng và gửi báo cáo kết thúc khoản viện trợ đến Cơ quan chủ quản, Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh (thông qua Sở Kế hoạch và Đầu tư), Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính; thời hạn chậm nhất không quá 06 tháng sau khi kết thúc thực hiện; đồng thời chịu trách nhiệm về tính chính xác của thông tin, số liệu báo cáo trong phạm vi quản lý.