vanban.org

Điều 20. Kiểm soát chi, giải ngân, hạch toán và ghi thu ghi chi vốn viện trợ không hoàn lại bằng tiền — Quyết định 06/2023/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 20/10/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 20/10/2026
Quảng Ninh Ban hành 20/02/2023 Hiệu lực 06/03/2023 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 15 năm
Quyết định số 06/2023/QĐ-UBND Ban hành quy chế hoạt động, tiếp nhận, quản lý và sử dụng viện trợ không hoàn lại không thuộc hỗ trợ phát triển chính thức của các cơ quan, tổ chức, cá nhân người nước ngoài trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh · 06/2023/QĐ-UBND
20/10/202694/2026/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 06/03/2023Bản gốcThay thế
Quyết định số 2773/2011/QĐ-UBND Ban hành quy chế quản lý và sử dụng viện trợ phi Chính Phủ nước ngoài trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh · 2773/2011/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 06/2023/QĐ-UBND › Chương IV › Điều 20
Đọc toàn văn

Điều 20. Kiểm soát chi, giải ngân, hạch toán và ghi thu ghi chi vốn viện trợ không hoàn lại bằng tiền

a) Đối với vốn viện trợ thuộc nguồn thu ngân sách nhà nước: Chủ khoản viện trợ thực hiện kiểm soát chi tại Kho bạc Nhà nước tỉnh Quảng Ninh theo quy định về quản lý ngân sách nhà nước; trình tự, thủ tục kiểm soát chi, hạch toán, ghi thu ghi chi thực hiện theo quy định về thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực Kho bạc Nhà nước và theo quy định từ khoản 1 đến khoản 8, Điều 23 Nghị định 80/2020/NĐ-CP.

b) Đối với viện trợ không thuộc nguồn thu ngân sách nhà nước: Việc hạch toán, kế toán, quyết toán thực hiện theo quy định pháp luật về kế toán và điều lệ tổ chức hoạt động của Bên tiếp nhận viện trợ. Chủ khoản viện trợ lập báo cáo quyết toán khoản viện trợ hàng năm và khi kết thúc dự án trên cơ sở số liệu giải ngân hàng quý đã được đối chiếu với ngân hàng thương mại nơi mở tài khoản tiếp nhận và Bên cung cấp viện trợ để gửi Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư tham tổng hợp, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh phê duyệt quyết toán gửi Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch và Đầu tư và các cơ quan liên quan; thời điểm: không muộn hơn ngày 30 tháng 6 hàng năm.