vanban.org

Điều 25. Nhiệm vụ, quyền hạn của Sở Kế hoạch và Đầu tư — Quyết định 06/2023/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 20/10/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 20/10/2026
Quảng Ninh Ban hành 20/02/2023 Hiệu lực 06/03/2023 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 15 năm
Quyết định số 06/2023/QĐ-UBND Ban hành quy chế hoạt động, tiếp nhận, quản lý và sử dụng viện trợ không hoàn lại không thuộc hỗ trợ phát triển chính thức của các cơ quan, tổ chức, cá nhân người nước ngoài trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh · 06/2023/QĐ-UBND
20/10/202694/2026/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 06/03/2023Bản gốcThay thế
Quyết định số 2773/2011/QĐ-UBND Ban hành quy chế quản lý và sử dụng viện trợ phi Chính Phủ nước ngoài trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh · 2773/2011/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 06/2023/QĐ-UBND › Chương V › Điều 25
Đọc toàn văn

Điều 25. Nhiệm vụ, quyền hạn của Sở Kế hoạch và Đầu tư

Sở Kế hoạch và Đầu tư là cơ quan đầu mối về tiếp nhận, quản lý và sử dụng các khoản viện trợ trên địa bàn tỉnh thuộc phạm vi điều chỉnh của Quy chế này. Ngoài các nhiệm vụ và quyền hạn được quy định tại các Chương II và Chương III Quy chế này, Sở Kế hoạch và Đầu tư có trách nhiệm:

1. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan hướng dẫn Bên tiếp nhận viện trợ lập hồ sơ viện trợ; thẩm định văn kiện chương trình, dự án, khoản viện trợ phi dự án thuộc thẩm quyền phê duyệt của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh. Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh trình Bộ Kế hoạch và Đầu tư thẩm định đối với các khoản viện trợ thuộc thẩm quyền phê duyệt của Thủ tướng Chính phủ. Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh tham gia ý kiến đối với các khoản viện trợ khác thực hiện trên địa bàn tỉnh không thuộc thẩm quyền phê duyệt của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh theo đề nghị của người đứng đầu cơ quan chủ quản.

2. Chủ trì cân đối nguồn chi đầu tư ngân sách tỉnh hằng năm để tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh giao dự toán vốn viện trợ (bao gồm vốn tiếp nhận viện trợ đối với viện trợ thuộc nguồn thu ngân sách nhà nước và vốn đối ứng nếu có) cho các khoản viện trợ đã được phê duyệt theo đúng quy định của pháp luật hiện hành.

3. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan tổ chức giám sát, kiểm tra, đánh giá việc tiếp nhận, phê duyệt, triển khai thực hiện các khoản viện trợ thuộc phạm vi điều chỉnh của Quy chế này trên địa bàn tỉnh. Kịp thời phát hiện các vướng mắc, khó khăn, những vi phạm trong quá trình tiếp nhận và sử dụng viện trợ, báo cáo cấp có thẩm quyền xử lý theo quy định.

4. Tổng hợp báo cáo định kỳ 6 tháng, đột xuất và hàng năm, trình Ủy ban nhân dân tỉnh gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính và các cơ quan liên quan về kết quả vận động, tình hình quản lý và sử dụng viện trợ trên địa bàn tỉnh.