vanban.org

Điều 44. Trách nhiệm của tổ chức chủ trì nhiệm vụ cấp thành phố — Quyết định 06/2019/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/07/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 15/07/2025 Thay thế: 30/2025/QĐ-UBND · 24/06/2025 Sửa đổi, bổ sung: 13 /2021/QĐ-UBND · 20/09/2021
Cần Thơ Ban hành 11/03/2019 Hiệu lực 25/03/2019 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 5 đời quyết định · 10 phiên bản · 15 năm
Quyết định số '47/2025/QĐ-UBND Quy định quản lý chuyển giao công nghệ và thẩm định công nghệ dự án đầu tư trên địa bàn thành phố Cần Thơ · 47/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 30/2025/QĐ-UBND Quy định quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp thành phố sử dụng ngân sách nhà nước trên địa bàn thành phố Cần Thơ · 30/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 06/2019/QĐ-UBND Ban hành Quy định quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp thành phố sử dụng ngân sách nhà nước · 06/2019/QĐ-UBND
Quyết định số 07/2015/QĐ-UBND Ban hành quy định quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp thành phố sử dụng ngân sách nhà nước · 07/2015/QĐ-UBND
Quyết định số 47/2010/QĐ-UBND Ban hành “Quy định đánh giá nghiệm thu đề tài, dự án Khoa học và Công nghệ cấp thành phố · 47/2010/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 06/2019/QĐ-UBND › Chương IV › Điều 44
Đọc toàn văn

Điều 44. Trách nhiệm của tổ chức chủ trì nhiệm vụ cấp thành phố

1. Hỗ trợ, tạo điều kiện thuận lợi cho chủ nhiệm nhiệm vụ thực hiện hợp đồng nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ với Sở Khoa học và Công nghệ. Thủ trưởng tổ chức chủ trì nhiệm vụ có trách nhiệm chỉ đạo, đôn đốc theo dõi và kiểm tra việc thực hiện nhiệm vụ do tổ chức mình thực hiện; có trách nhiệm giám sát     chi tiêu chặt chẽ, có hiệu quả, đảm bảo tính chính xác và thanh quyết toán đúng   thời gian quy định. Tổ chức chủ trì chịu trách nhiệm về tiến độ và kết quả của nhiệm vụ; nghiêm túc thực hiện những điều cam kết trong hợp đồng.

2. Cử người có thẩm quyền tham dự các buổi họp của Hội đồng, các cuộc kiểm tra, đánh giá do Sở Khoa học và Công nghệ tổ chức liên quan đến nhiệm vụ đang chủ trì.

3. Tổ chức chủ trì nhiệm vụ có trách nhiệm trong việc thu hồi, hoàn trả kinh phí cho ngân sách nhà nước đối với nhiệm vụ không quyết toán hết kinh phí đã tạm ứng hoặc nhiệm vụ nghiệm thu ở mức “không đạt” hoặc bị chấm dứt hợp đồng khi chưa hoàn thành.

4. Phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ và chủ nhiệm nhiệm vụ đăng ký bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ theo quy định của pháp luật.

5. Cùng chủ nhiệm nhiệm vụ phối hợp với các bên liên quan tiến hành chuyển giao kết quả, xử lý tài sản là kết quả thực hiện nhiệm vụ sau khi nhiệm vụ đã được đánh giá, nghiệm thu theo quy định.

6. Có trách nhiệm cùng chủ nhiệm nhiệm vụ trực tiếp hoặc tham gia triển khai ứng dụng kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ vào sản xuất, đời sống theo hợp đồng nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, yêu cầu và hướng dẫn của bên đặt hàng.

7. Hằng năm báo cáo ứng dụng kết quả thực hiện nhiệm vụ về Sở Khoa học và Công nghệ trong trường hợp được giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ.