vanban.org

Điều 19. Nguyên tắc làm việc , nhiệm vụ và trách nhiệm của t ổ thẩm định — Quyết định 06/2019/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/07/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 15/07/2025 Thay thế: 30/2025/QĐ-UBND · 24/06/2025 Sửa đổi, bổ sung: 13 /2021/QĐ-UBND · 20/09/2021
Cần Thơ Ban hành 11/03/2019 Hiệu lực 25/03/2019 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 5 đời quyết định · 10 phiên bản · 15 năm
Quyết định số '47/2025/QĐ-UBND Quy định quản lý chuyển giao công nghệ và thẩm định công nghệ dự án đầu tư trên địa bàn thành phố Cần Thơ · 47/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 30/2025/QĐ-UBND Quy định quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp thành phố sử dụng ngân sách nhà nước trên địa bàn thành phố Cần Thơ · 30/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 06/2019/QĐ-UBND Ban hành Quy định quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp thành phố sử dụng ngân sách nhà nước · 06/2019/QĐ-UBND
Quyết định số 07/2015/QĐ-UBND Ban hành quy định quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp thành phố sử dụng ngân sách nhà nước · 07/2015/QĐ-UBND
Quyết định số 47/2010/QĐ-UBND Ban hành “Quy định đánh giá nghiệm thu đề tài, dự án Khoa học và Công nghệ cấp thành phố · 47/2010/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 06/2019/QĐ-UBND › Chương III › Điều 19
Đọc toàn văn

Điều 19. Nguyên tắc làm việc , nhiệm vụ và trách nhiệm của t ổ thẩm định

1. Trong thời hạn 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận biên bản họp Hội đồng tư vấn tuyển chọn, giao trực tiếp thực hiện nhiệm vụ cấp thành phố, tổ chức chủ trì và chủ nhiệm nhiệm vụ khoa học và công nghệ có trách nhiệm hoàn thiện, gửi lại thuyết minh nhiệm vụ khoa học và công nghệ theo kết luận của Hội đồng kèm theo Bản giải trình về những nội dung đã chỉnh sửa

2. Nguyên tắc làm việc của tổ thẩm định:

a) Chậm nhất là 10 ngày sau khi nhận được hồ sơ theo quy định tại Khoản 1 Điều này, Sở Khoa học và Công nghệ tổ chức họp tổ thẩm định;

b) Phải có mặt ít nhất 2/3 số thành viên tổ thẩm định;

c) Tổ trưởng tổ thẩm định chủ trì phiên họp.

3. Nhiệm vụ của Tổ thẩm định:

a) Đánh giá sự phù hợp của các nội dung nghiên cứu với kết luận của hội đồng, dự toán kinh phí của nhiệm vụ khoa học và công nghệ với chế độ quy định, định mức kinh tế - kỹ thuật, định mức chi tiêu hiện hành của nhà nước do các cơ quan có thẩm quyền ban hành để xác định: Chi phí công cho các thành viên thực hiện; chi phí thuê chuyên gia trong/ngoài nước; kinh phí hỗ trợ mua nguyên vật liệu, thiết bị và các khoản chi khác cũng như thời gian cần thiết để thực hiện;

b) Đánh giá phương án huy động và khả năng đối ứng vốn ngoài ngân sách nhà nước của tổ chức chủ trì để thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ (nếu có) dựa trên các tài liệu minh chứng khả năng huy động các nguồn lực tài chính trên; đề xuất các văn bản cần bổ sung trước khi ký hợp đồng thực hiện nhiệm vụ (nếu cần thiết);

c) Kiến nghị tổng mức kinh phí thực hiện nhiệm vụ gồm kinh phí hỗ trợ từ ngân sách nhà nước và các nguồn khác (nếu có), thời gian thực hiện và phương thức khoán chi đến sản phẩm cuối cùng hoặc khoán chi từng phần.

4. Trách nhiệm của tổ thẩm định:

a) Chịu trách nhiệm cá nhân về kết quả thẩm định của mình và trách nhiệm tập thể về kết luận chung của tổ thẩm định. Thành viên tổ thẩm định, chuyên gia (nếu có) và thư ký có trách nhiệm giữ bí mật về các thông tin liên quan đến quá trình thẩm định kinh phí;

b) Báo cáo Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ và đề xuất phương án xử lý những vấn đề vượt quá thẩm quyền giải quyết, phát sinh trong quá trình xem xét hồ sơ nhiệm vụ khoa học và công nghệ để quyết định trong các trường hợp sau: Hội đồng đề xuất điều chỉnh lớn về mục tiêu, sản phẩm so với danh mục đặt hàng đã được phê duyệt; thành viên tổ thẩm định không nhất trí với kết luận chung của tổ thẩm định và đề nghị bảo lưu ý kiến; những nội dung công việc của nhiệm vụ phải thực hiện mà chưa có nội dung, định mức chi hoặc kinh phí cần chi cao hơn định mức hiện hành.