vanban.org

Điều 30. Phương pháp đánh giá và xếp loại đối với nhiệm vụ cấp thành phố — Quyết định 06/2019/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/07/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 15/07/2025 Thay thế: 30/2025/QĐ-UBND · 24/06/2025 Sửa đổi, bổ sung: 13 /2021/QĐ-UBND · 20/09/2021
Cần Thơ Ban hành 11/03/2019 Hiệu lực 25/03/2019 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 5 đời quyết định · 10 phiên bản · 15 năm
Quyết định số '47/2025/QĐ-UBND Quy định quản lý chuyển giao công nghệ và thẩm định công nghệ dự án đầu tư trên địa bàn thành phố Cần Thơ · 47/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 30/2025/QĐ-UBND Quy định quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp thành phố sử dụng ngân sách nhà nước trên địa bàn thành phố Cần Thơ · 30/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 06/2019/QĐ-UBND Ban hành Quy định quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp thành phố sử dụng ngân sách nhà nước · 06/2019/QĐ-UBND
Quyết định số 07/2015/QĐ-UBND Ban hành quy định quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp thành phố sử dụng ngân sách nhà nước · 07/2015/QĐ-UBND
Quyết định số 47/2010/QĐ-UBND Ban hành “Quy định đánh giá nghiệm thu đề tài, dự án Khoa học và Công nghệ cấp thành phố · 47/2010/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 06/2019/QĐ-UBND › Chương IV › Điều 30
Đọc toàn văn

Điều 30. Phương pháp đánh giá và xếp loại đối với nhiệm vụ cấp thành phố

1. Đánh giá của thành viên Hội đồng nghiệm thu:

Hội đồng nghiệm thu căn cứ đề cương được phê duyệt và hợp đồng đã ký kết để đánh giá nhiệm vụ cấp thành phố.

a) Mỗi chủng loại sản phẩm của nhiệm vụ đánh giá trên các tiêu chí về số lượng, khối lượng, chất lượng sản phẩm theo 03 mức sau:

“Xuất sắc” khi vượt mức so với đặt hàng;

“Đạt” khi đáp ứng đúng, đủ yêu cầu theo đặt hàng;

“Không đạt” khi không đáp ứng đúng, đủ yêu cầu theo đặt hàng.

b) Báo cáo tổng hợp kết quả thực hiện nhiệm vụ đánh giá theo 03 mức sau:

“Xuất sắc” khi báo cáo tổng hợp đã hoàn thiện, đáp ứng yêu cầu quy định tại Khoản 2 Điều 29 Quy định này;

“Đạt” khi báo cáo tổng hợp cần chỉnh sửa, bổ sung và có thể hoàn thiện;

“Không đạt” khi không thuộc hai trường hợp trên.

c) Đánh giá chung nhiệm vụ theo 04 mức sau:

“Xuất sắc” khi tất cả tiêu chí về chủng loại, số lượng, khối lượng, chất lượng sản phẩm đều đạt mức “xuất sắc”; báo cáo tổng hợp đạt mức “đạt” trở lên; hồ sơ nghiệm thu nộp đúng hạn;

“Khá” khi tiêu chí về chủng loại, số lượng, khối lượng, chất lượng sản phẩm có chỉ tiêu “đạt” trở lên; báo cáo tổng hợp “đạt” trở lên; hồ sơ nghiệm thu nộp đúng hạn;

“Trung bình” khi đáp ứng đồng thời các yêu cầu: Tất cả các tiêu chí về chất lượng sản phẩm ở mức “đạt” trở lên; hoàn thành ít nhất 3/4 tiêu chí về khối lượng, số lượng, chủng loại sản phẩm (những sản phẩm không đạt về khối lượng, số lượng, vẫn phải đảm bảo đạt ít nhất 3/4 so với đặt hàng), báo cáo tổng hợp đạt mức “đạt” trở lên;

“Không đạt” khi không thuộc ba trường hợp trên hoặc nộp hồ sơ chậm quá 06 tháng kể từ thời điểm kết thúc hợp đồng hoặc thời điểm được gia hạn (nếu có).

2. Đánh giá, xếp loại của Hội đồng

a) Mức “xuất sắc” nếu nhiệm vụ có ít nhất 3/4 số thành viên hội đồng nhất trí đánh giá mức “xuất sắc” và không có thành viên đánh giá ở mức “không đạt”;

b) Mức “khá” nếu nhiệm vụ có ít nhất 2/3 số thành viên hội đồng đánh giá mức “khá” trở lên và không có thành viên đánh giá ở mức “không đạt” (nhưng chưa đạt mức “xuất sắc”);

c) Mức “trung bình” nếu nhiệm vụ có ít nhất 2/3 số thành viên hội đồng đánh giá mức “trung bình” trở lên (nhưng chưa đạt mức “khá”);

d) Mức “không đạt” nếu nhiệm vụ có trên 1/2 số thành viên hội đồng đánh giá mức “không đạt”.

3. Đối với nhiệm vụ được hội đồng đánh giá ở mức “trung bình” trở lên, trong thời hạn 30 ngày làm việc kể từ khi có kết quả đánh giá, chủ nhiệm nhiệm vụ có trách nhiệm hoàn thiện hồ sơ theo ý kiến kết luận của hội đồng. Chủ tịch hội đồng xác nhận về việc hoàn thiện hồ sơ của chủ nhiệm nhiệm vụ.