vanban.org

Điều 18. Tổ thẩm định kinh phí thực hiện nhiệm vụ cấp thành phố — Quyết định 06/2019/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/07/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 15/07/2025 Thay thế: 30/2025/QĐ-UBND · 24/06/2025 Sửa đổi, bổ sung: 13 /2021/QĐ-UBND · 20/09/2021
Cần Thơ Ban hành 11/03/2019 Hiệu lực 25/03/2019 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 5 đời quyết định · 10 phiên bản · 15 năm
Quyết định số '47/2025/QĐ-UBND Quy định quản lý chuyển giao công nghệ và thẩm định công nghệ dự án đầu tư trên địa bàn thành phố Cần Thơ · 47/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 30/2025/QĐ-UBND Quy định quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp thành phố sử dụng ngân sách nhà nước trên địa bàn thành phố Cần Thơ · 30/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 06/2019/QĐ-UBND Ban hành Quy định quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp thành phố sử dụng ngân sách nhà nước · 06/2019/QĐ-UBND
Quyết định số 07/2015/QĐ-UBND Ban hành quy định quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp thành phố sử dụng ngân sách nhà nước · 07/2015/QĐ-UBND
Quyết định số 47/2010/QĐ-UBND Ban hành “Quy định đánh giá nghiệm thu đề tài, dự án Khoa học và Công nghệ cấp thành phố · 47/2010/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 06/2019/QĐ-UBND › Chương III › Điều 18
Đọc toàn văn

Điều 18. Tổ thẩm định kinh phí thực hiện nhiệm vụ cấp thành phố

1. Tổ thẩm định kinh phí nhiệm vụ cấp thành phố (sau đây gọi tắt là tổ thẩm định) do Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ quyết định thành lập:

a) Tổ thẩm định gồm 06 thành viên, trong đó: Tổ trưởng là lãnh đạo Sở Khoa học và Công nghệ; 02 thành viên là lãnh đạo bộ phận quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ và bộ phận quản lý tài chính thuộc Sở Khoa học và Công nghệ; 02 thành viên là thành viên chuyên môn của Hội đồng tư vấn tuyển chọn, giao trực tiếp thực hiện nhiệm vụ cấp thành phố; 01 thành viên là Sở Tài chính;

b) Trường hợp đặc biệt, Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ có thể quyết định số lượng thành viên và thành phần tổ thẩm định khác với quy định tại Điểm a Khoản này.

2. Sở Khoa học và Công nghệ cử thư ký để chuẩn bị tài liệu, tổ chức các phiên họp của Tổ thẩm định, ghi chép các ý kiến thảo luận và lập biên bản phiên họp của Tổ thẩm định.