vanban.org

Điều 40. Chế độ báo cáo định kỳ, báo cáo đột xuất, kiểm tra, đánh giá việc thực hiện nhiệm vụ cấp thành phố — Quyết định 06/2019/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/07/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 15/07/2025 Thay thế: 30/2025/QĐ-UBND · 24/06/2025 Sửa đổi, bổ sung: 13 /2021/QĐ-UBND · 20/09/2021
Cần Thơ Ban hành 11/03/2019 Hiệu lực 25/03/2019 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 5 đời quyết định · 10 phiên bản · 15 năm
Quyết định số '47/2025/QĐ-UBND Quy định quản lý chuyển giao công nghệ và thẩm định công nghệ dự án đầu tư trên địa bàn thành phố Cần Thơ · 47/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 30/2025/QĐ-UBND Quy định quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp thành phố sử dụng ngân sách nhà nước trên địa bàn thành phố Cần Thơ · 30/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 06/2019/QĐ-UBND Ban hành Quy định quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp thành phố sử dụng ngân sách nhà nước · 06/2019/QĐ-UBND
Quyết định số 07/2015/QĐ-UBND Ban hành quy định quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp thành phố sử dụng ngân sách nhà nước · 07/2015/QĐ-UBND
Quyết định số 47/2010/QĐ-UBND Ban hành “Quy định đánh giá nghiệm thu đề tài, dự án Khoa học và Công nghệ cấp thành phố · 47/2010/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 06/2019/QĐ-UBND › Chương IV › Điều 40
Đọc toàn văn

Điều 40. Chế độ báo cáo định kỳ, báo cáo đột xuất, kiểm tra, đánh giá việc thực hiện nhiệm vụ cấp thành phố

1. Định kỳ 06 tháng một lần, hoặc theo yêu cầu đột xuất của Sở Khoa học và Công nghệ, tổ chức chủ trì và chủ nhiệm nhiệm vụ cấp thành phố báo cáo tiến độ về Sở Khoa học và Công nghệ. Trường hợp tổ chức chủ trì không thực hiện việc báo cáo tiến độ đúng quy định từ 02 lần trở lên, Sở Khoa học và Công nghệ có quyền tạm dừng cấp kinh phí và xem xét xử lý theo hợp đồng đã ký kết.

2. Sở Khoa học và Công nghệ tổ chức kiểm tra tiến độ, đánh giá giữa kỳ trong quá trình thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ theo hợp đồng đã ký kết với tổ chức chủ trì thực hiện nhiệm vụ. Thành phần tham gia kiểm tra tiến độ, đánh giá giữa kỳ do Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ quyết định.

3. Nội dung kiểm tra tiến độ, đánh giá giữa kỳ bao gồm: Nội dung khoa học đã hoàn thành, đang triển khai, sản phẩm đã được ứng dụng vào thực tế; tiến độ thực hiện; tình hình sử dụng kinh phí từ ngân sách nhà nước, ngoài ngân sách nhà nước và các  nội dung khác (nếu có).

4. Kiểm tra tiến độ, đánh giá giữa kỳ ít nhất 01 lần đối với nhiệm vụ cấp thành phố, trong đó có thể không thực hiện đánh giá giữa kỳ đối với nhiệm vụ có thời gian thực hiện dưới 12 tháng. Trường hợp đặc biệt do Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ quyết định.