vanban.org

Điều 31. Hồ sơ thủ tục đề nghị khen thưởng ( Phụ lục 1 kèm theo ) — Quyết định 06/2015/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/03/2018 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/03/2018 Thay thế: 14/2018/QĐ-UBND · 13/02/2018
Thừa Thiên Huế Ban hành 30/01/2015 Hiệu lực 09/02/2015 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 8 đời quyết định · 15 phiên bản · 17 năm
Quyết định số 126/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng áp dụng trên địa bàn thành phố Huế · 126/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 19/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng áp dụng trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế · 19/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 63/2019/QĐ-UBND Ban hành Quy chế thi đua, khen thưởng tỉnh Thừa Thiên Huế · 63/2019/QĐ-UBND
Quyết định số 14/2018/QĐ-UBND Ban hành Quy chế thi đua, khen thưởng tỉnh Thừa Thiên Huế. · 14/2018/QĐ-UBND
Quyết định số 06/2015/QĐ-UBND Ban hành Quy chế thi đua, khen thưởng tỉnh Thừa Thiên Huế · 06/2015/QĐ-UBND
01/03/201814/2018/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 09/02/2015Bản gốcThay thế
Quyết định số 45/2013/QĐ-UBND Quy chế thi đua, khen thưởng tỉnh Thừa Thiên Huế. · 45/2013/QĐ-UBND
Quyết định số 36/2011/QĐ-UBND Ban hành Quy chế thi đua, khen thưởng tỉnh Thừa Thiên Huế · 36/2011/QĐ-UBND
Quyết định số 1291/QĐ-UBND Ban hành Quy chế Thi đua, Khen thưởng tỉnh Thừa Thiên Huế 2009 · 1291/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 06/2015/QĐ-UBND › Chương IV › Điều 31
Đọc toàn văn

Điều 31. Hồ sơ thủ tục đề nghị khen thưởng ( Phụ lục 1 kèm theo )

1. Hồ sơ, thủ tục thuộc thẩm quyền quyết định khen thưởng của Chủ tịch UBND tỉnh cụ thể như sau:

a) Đối với hồ sơ đề nghị công nhận danh hiệu "Chiến sĩ thi đua cấp tỉnh", gồm:

- Tờ trình của UBND huyện, thị xã, thành phố; sở, ban, ngành, cơ quan tương đương thuộc tỉnh (2 bản chính).

- Biên bản và kết quả bỏ phiếu kín của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng của địa phương, đơn vị, của tỉnh (nếu có) phải có số phiếu đồng ý của các thành viên Hội đồng từ 90% trở lên, tính trên tổng số thành viên của Hội đồng (nếu thành viên Hội đồng vắng mặt thì lấy ý kiến bằng phiếu bầu) (2 bản chính).

- Biên bản và kết quả bỏ phiếu kín của Hội đồng Khoa học, sáng kiến cơ sở, các đề tài được công nhận phải có số điểm từ 80 điểm trở lên và phải có số phiếu đồng ý từ 80% trở lên của các thành viên Hội đồng, tính trên tổng số thành viên Hội đồng cấp đó (nếu thành viên Hội đồng vắng mặt thì lấy ý kiến bằng phiếu bầu).

- Báo cáo thành tích của cá nhân (2 bản chính theo mẫu số 2), trong báo cáo có đóng kèm theo bản photo quyết định hoặc giấy chứng nhận danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở” 3 năm liên tục.

- Danh sách trích ngang các đề tài sáng kiến kinh nghiệm.

- Đề tài khoa học, sáng kiến (2 bản chính và 10 bản photo từ bản chính sau khi đã có nhận xét, chấm điểm và xác nhận của Hội đồng Khoa học, sáng kiến cấp cơ sở); riêng đối với các cá nhân trực thuộc Phòng Giáo dục và Đào tạo các huyện, thị xã, thành phố Huế phải có nhận xét, đánh giá, chấm điểm của Hội đồng Khoa học, sáng kiến ngành Giáo dục và Đào tạo cấp huyện và của Hội đồng Khoa học, sáng kiến các địa phương; đối với các cá nhân trực thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo phải có nhận xét, đánh giá và chấm điểm của Hội đồng Khoa học, sáng kiến ngành Giáo dục và Đào tạo cấp tỉnh.

b) Đối với hồ sơ đề nghị tặng “Cờ Thi đua của UBND tỉnh”:

- Tờ trình của UBND huyện, thị xã, thành phố; sở, ban, ngành, cơ quan tương đương thuộc tỉnh (2 bản chính);

- Biên bản và kết quả bỏ phiếu kín của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng của địa phương, đơn vị phải có số phiếu đồng ý của các thành viên Hội đồng từ 80% trở lên, tính trên tổng số thành viên của Hội đồng (nếu thành viên Hội đồng vắng mặt thì lấy ý kiến bằng phiếu bầu) hoặc Biên bản họp khối thi đua (2 bản chính).

- Báo cáo thành tích tập thể (mẫu số 1). Tại thời điểm đề nghị tặng “Cờ thi đua”, đơn vị đó phải dẫn đầu khối thi đua của tỉnh; dẫn đầu các cấp học thuộc ngành Giáo dục và Đào tạo tỉnh; dẫn đầu khối thi đua xã, phường, thị trấn thuộc huyện, thị xã và thành phố Huế; dẫn đầu trong phong trào thi đua của khối lực lượng vũ trang (2 bản chính).

Riêng đối với các đơn vị trường học, báo cáo phải thể hiện rõ chất lượng học lực, hạnh kiểm của học sinh.

c) Đối với hồ sơ đề nghị công nhận danh hiệu "Tập thể lao động xuất sắc", "Đơn vị quyết thắng" và Bằng khen của Chủ tịch UBND tỉnh về khen thưởng thường xuyên, gồm:

- Tờ trình của UBND huyện, thị xã, thành phố; sở, ban, ngành, cơ quan tương đương thuộc tỉnh (2 bản chính).

- Biên bản và kết quả bỏ phiếu kín của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng của địa phương, đơn vị, của tỉnh (nếu có) phải có số phiếu đồng ý của các thành viên Hội đồng từ 80% trở lên, tính trên tổng số thành viên của Hội đồng (nếu thành viên Hội đồng vắng mặt thì lấy ý kiến bằng phiếu bầu) (2 bản chính).

- Báo cáo thành tích của tập thể hoặc cá nhân đề nghị khen thưởng (2 bản chính, tập thể theo mẫu số 1, cá nhân theo mẫu số 2), trong báo cáo có đóng kèm theo bản photocopy quyết định hoăc giấy chứng nhận danh hiệu: “Tập thể lao động tiên tiến”, “Đơn vị tiên tiến” (đối với đề nghị công nhận danh hiệu Tập thể lao động xuất sắc, Đơn vị quyết thắng); “Tập thể lao động xuất sắc” 2 năm liên tục (đối với đề nghị tặng Bằng khen cho tập thể); “Chiến sĩ thi đua cơ sở” 2 năm liên tục (đối với đề nghị tặng Bằng khen cho cá nhân).

- Quyết định công nhận danh hiệu thi đua và khen thưởng; bảng tổng hợp thống kê số liệu công nhận các danh hiệu thi đua của tất cả các đơn vị trực thuộc.

d) Bằng khen của Chủ tịch UBND tỉnh về chuyên đề, đột xuất và đối ngoại:

- Tờ trình của UBND huyện, thị xã, thành phố; sở, ban, ngành, cơ quan tương đương thuộc tỉnh (2 bản chính).

- Biên bản và kết quả bỏ phiếu kín của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng của địa phương, đơn vị, của tỉnh (nếu có) phải có số phiếu đồng ý của các thành viên Hội đồng từ 80% trở lên, tính trên tổng số thành viên của Hội đồng (nếu thành viên Hội đồng vắng mặt thì lấy ý kiến bằng phiếu bầu) (2 bản chính). Trừ khen thưởng đột xuất đối với tập thể, cá nhân có thành tích mưu trí dũng cảm cứu người, cứu tài sản và một số trường hợp đặc biệt khác.

- Báo cáo thành tích của tập thể, cá nhân (2 bản chính).

+ Đối với khen thưởng đột xuất (mẫu số 6 ).

+ Đối với khen thưởng chuyên đề (mẫu số 7).

+ Đối với khen thưởng cho tập thể, cá nhân người nước ngoài (mẫu số 8).

Khi nhận được hồ sơ khen thưởng cho các tập thể, cá nhân người nước ngoài, Ban Thi đua - Khen thưởng thuộc Sở Nội vụ có trách nhiệm lấy ý kiến hiệp y của Sở Ngoại vụ.

- Giấy chứng nhận, xác nhận, hiệp y đề nghị khen thưởng có liên quan.

2. Hồ sơ đề nghị khen thưởng đối với cá nhân (ngư dân, đồng bào dân tộc ít người, nông dân, công nhân...), tập thể có thành tích tiêu biểu xuất sắc trong lao động sản xuất, công tác do người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị phát hiện đề nghị khen thưởng gồm:

- Tờ trình của người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị phát hiện đề nghị khen thưởng (2 bản chính).

- Báo cáo tóm tắt thành tích do cơ quan, tổ chức, đơn vị đề nghị thực hiện (2 bản chính).

3. Hồ sơ đề nghị các hình thức khen thưởng cấp Nhà nước:

Hồ sơ, thủ tục đề nghị khen thưởng thuộc thẩm quyền quyết định khen thưởng của Thủ tướng Chính phủ, của Chủ tịch nước thực hiện theo các quy định từ Điều 53 đến Điều 62 Nghị định 42/2010/NĐ-CP ngày 15/4/2010, Điều 1 Nghị định số 39/2012/NĐ-CP ngày 27/4/2012 của Chính phủ và Điều 19 Thông tư số 07/2014/TT-BNV của Bộ Nội vụ gồm:

a) Tờ trình của địa phương, đơn vị, của tỉnh (2 bản chính).

b) Biên bản và kết quả bỏ phiếu kín của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng của địa phương, đơn vị và của tỉnh phải có số phiếu đồng ý của các thành viên Hội đồng từ 80% trở lên, tính trên tổng số thành viên của Hội đồng (nếu thành viên Hội đồng vắng mặt thì lấy ý kiến bằng phiếu bầu). Riêng các trường hợp đề nghị Thủ tướng Chính phủ, Chủ tịch nước phong tặng danh hiệu “Chiến sĩ thi đua toàn quốc”, “Anh hùng Lao động” “Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân” phải có số phiếu đồng ý của các thành viên Hội đồng của địa phương, đơn vị và của tỉnh từ 90% trở lên, tính trên tổng số thành viên Hội đồng cấp đó (nếu thành viên Hội đồng vắng mặt thì lấy ý kiến bằng phiếu bầu) (2 bản chính).

c) Biên bản và kết quả bỏ phiếu kín xét duyệt sáng kiến của Hội đồng xét duyệt công nhận sáng kiến cấp cơ sở, cấp tỉnh công nhận các đề tài đề nghị phong tặng danh hiệu “Chiến sĩ thi đua toàn quốc” phải có số điểm từ 90 điểm trở lên và phải có số phiếu đồng ý từ 90% trở lên của các thành viên Hội đồng, tính trên tổng số thành viên Hội đồng cấp đó (nếu thành viên Hội đồng vắng mặt thì lấy ý kiến bằng phiếu bầu) (2 bản chính).

d) Báo cáo thành tích: 6 bản chính đóng thành tập (riêng đối với đề nghị phong tặng danh hiệu Anh hùng Lao động, báo cáo thành tích là 6 bản chính, 22 bản photocopy).

Tập thể, cá nhân làm báo cáo thành tích và hồ sơ có liên quan theo mẫu tại Phụ lục kèm theo Quy chế này để nộp cơ quan, tổ chức quyết định khen thưởng theo thẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền khen thưởng. Khi trình Thủ tướng Chính phủ, Bộ, ban, ngành, các cơ quan, tổ chức Trung ương, UBND cấp tỉnh, đồng thời gửi các file điện tử của hồ sơ trình (ở định dạng .doc đối với các tờ trình, danh sách, báo cáo thành tích của các tập thể, cá nhân được đề nghị; ở định dạng .pdf đối với các hồ sơ khác có liên quan) đến Ban Thi đua - Khen thưởng thuộc Sở Nội vụ, trừ văn bản có nội dung thuộc bí mật nhà nước.

- Đối với đề nghị công nhận danh hiệu “Chiến sĩ thi đua toàn quốc”:

+ Báo cáo thành tích (mẫu số 2), trong báo cáo có đóng kèm theo bản photocopy quyết định hoặc giấy chứng nhận danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cấp tỉnh” 2 lần liên tục và 6 năm liên tục đạt danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cấp cơ sở”.

+ Đề tài khoa học, sáng kiến cải tiến kỹ thuật phải có ảnh hưởng trong phạm vi toàn quốc (trong giai đoạn đề nghị xét công nhận danh hiệu Chiến sĩ thi đua toàn quốc) có ký tên của cá nhân và xác nhận của Hội đồng xét duyệt công nhận sáng kiến cấp cơ sở và Hội đồng Khoa học, sáng kiến cấp tỉnh (5 bản chính và 10 bản photocopy từ bản chính khi đã có ý kiến nhận xét và xác nhận của Hội đồng Khoa học, sáng kiến cấp cơ sở). 

- Đối với hồ sơ đề nghị tặng “Cờ Thi đua của Chính phủ”:

Báo cáo thành tích (mẫu số 1): Trong báo cáo có đóng kèm theo bản photocopy quyết định hoặc giấy chứng nhận danh hiệu “Tập thể lao động xuất sắc” của năm đề nghị và Quyết định tặng Cờ thi đua của UBND tỉnh.

Trong phần báo cáo phải khai nổi bật thành tích năm đề nghị tặng Cờ thi đua (có so sánh với thành tích năm trước). Kết thúc báo cáo phải có câu “là đơn vị dẫn đầu phong trào thi đua khối... năm… và được UBND tỉnh đề nghị tặng Cờ thi đua Chính phủ năm …”.

- Đối với hồ sơ đề nghị tặng Bằng khen Thủ tướng Chính phủ:

+ Báo cáo thành tích tập thể (mẫu số 1).

+ Báo cáo thành tích cá nhân (mẫu số 2), trong báo cáo thành tích nêu rõ tên các đề tài sáng kiến được Hội đồng Khoa học, sáng kiến cấp cơ sở công nhận.

- Đối với hồ sơ đề nghị tặng thưởng Huân chương các loại:

+ Báo cáo thành tích tập thể (mẫu số 1).

+ Báo cáo thành tích cá nhân (mẫu số 2),  trong báo cáo thành tích nêu rõ tên các đề tài sáng kiến được công nhận và áp dụng có hiệu quả trong phạm vị cấp Bộ, ngành, tỉnh và đoàn thể Trung ương.

- Đối với hồ sơ đề nghị phong tặng danh hiệu Anh hùng Lao động:

+ Báo cáo thành tích tập thể (mẫu số 4).

+ Báo cáo thành tích cá nhân (mẫu số 5).

Riêng đối với báo cáo thành tích của các đơn vị trường học, ngoài các tiêu chuẩn quy định phải nêu thêm chất lượng học lực, hạnh kiểm của học sinh, trong đó tỷ lệ học sinh yếu và bỏ học phải dưới 1%.

4. Đối với “Huân chương Đại đoàn kết dân tộc”: Căn cứ tiêu chuẩn tại Điều 37 Nghị định 42/2010/NĐ-CP ngày 15/4/2010 của Chính phủ. Bộ, ngành, tỉnh, đoàn thể Trung ương xét, trình Thủ tướng Chính phủ. Ban Thi đua - Khen thưởng Trung ương tổng hợp hồ sơ, thống nhất với Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam trước khi trình Thủ tướng Chính phủ.

5. Các danh hiệu “Bà mẹ Việt Nam anh hùng”, “Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân” thực hiện theo Luật Thi đua, khen thưởng; Nghị định và hướng dẫn của ngành dọc cấp trên.

6. Đối với hồ sơ đề nghị khen thưởng thành tích kháng chiến: Được thực hiện theo hướng dẫn riêng của Trung ương.

7. Một số quy định khác:

a) Thể thức và kỹ thuật trình bày các văn bản và báo cáo thành tích phải được thể hiện theo đúng quy định tại Thông tư số 01/2011/TT-BNV ngày 19/01/2011 của Bộ Nội vụ hướng dẫn thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản hành chính.

b) Quy định số lượng đề nghị khen thưởng cấp Nhà nước từ hình thức Bằng khen Thủ tướng và Huân chương các hạng như sau:

- Cá nhân: Đối với các sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh; Công ty, doanh nghiệp; các huyện, thị xã và thành phố Huế; ngành Giáo dục và Đào tạo, ngành Y tế: số lượng đề nghị không quá 20% trên tổng số cá nhân đạt danh hiệu "Chiến sĩ thi đua cơ sở", nhưng tối đa không quá 3 cá nhân thuộc một đơn vị trình.

- Tập thể: Đối với các sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh; Công ty, doanh nghiệp; các huyện, thị xã và thành phố Huế; ngành Giáo dục và Đào tạo, ngành Y tế: số lượng đề nghị không quá 30% trên tổng số tập thể đạt danh hiệu “Tập thể Lao động xuất sắc”, nhưng tối đa không quá 3 tập thể thuộc một đơn vị trình.

- Trong một năm, UBND tỉnh không xét đề nghị khen cao (trừ Chiến sĩ thi đua toàn quốc) đối với các tập thể, cá nhân vừa đề nghị tặng Bằng khen của Chủ tịch UBND tỉnh hoặc “Chiến sĩ thi đua cấp tỉnh”.

- Những tập thể không thuộc đối tượng xét tặng danh hiệu “Tập thể Lao động xuất sắc”, “Cờ thi đua” khi xem xét đề nghị tặng thưởng Bằng khen Thủ tướng Chính phủ và Huân chương, thì được căn cứ vào thành tích của các đơn vị trực thuộc để xem xét khen thưởng, cụ thể là: Trong khoảng thời gian xét khen thưởng (ví dụ 5 năm), hàng năm, tập thể đó phải có từ 2/3 trở lên số đơn vị trực thuộc đạt danh hiệu “Tập thể lao động tiên tiến” và phải đạt các tiêu chuẩn theo quy định.

c) Nguyên tắc tính số lượng cá nhân, tập thể: số lẻ 0,5 trở lên làm tròn thành 01.