vanban.org

Điều 18. Bằng khen của Chủ tịch UBND tỉnh — Quyết định 06/2015/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/03/2018 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/03/2018 Thay thế: 14/2018/QĐ-UBND · 13/02/2018
Thừa Thiên Huế Ban hành 30/01/2015 Hiệu lực 09/02/2015 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 8 đời quyết định · 15 phiên bản · 17 năm
Quyết định số 126/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng áp dụng trên địa bàn thành phố Huế · 126/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 19/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng áp dụng trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế · 19/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 63/2019/QĐ-UBND Ban hành Quy chế thi đua, khen thưởng tỉnh Thừa Thiên Huế · 63/2019/QĐ-UBND
Quyết định số 14/2018/QĐ-UBND Ban hành Quy chế thi đua, khen thưởng tỉnh Thừa Thiên Huế. · 14/2018/QĐ-UBND
Quyết định số 06/2015/QĐ-UBND Ban hành Quy chế thi đua, khen thưởng tỉnh Thừa Thiên Huế · 06/2015/QĐ-UBND
01/03/201814/2018/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 09/02/2015Bản gốcThay thế
Quyết định số 45/2013/QĐ-UBND Quy chế thi đua, khen thưởng tỉnh Thừa Thiên Huế. · 45/2013/QĐ-UBND
Quyết định số 36/2011/QĐ-UBND Ban hành Quy chế thi đua, khen thưởng tỉnh Thừa Thiên Huế · 36/2011/QĐ-UBND
Quyết định số 1291/QĐ-UBND Ban hành Quy chế Thi đua, Khen thưởng tỉnh Thừa Thiên Huế 2009 · 1291/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 06/2015/QĐ-UBND › Chương III › Điều 18
Đọc toàn văn

Điều 18. Bằng khen của Chủ tịch UBND tỉnh

1. Khen thưởng đột xuất: Tập thể, cá nhân có thành tích mưu trí dũng cảm cứu người, cứu tài sản, gương người tốt, việc tốt; đạt các giải trong các hội thi, hội diễn Quốc tế; giải nhất, nhì, ba trong các kỳ thi Olympic Quốc tế; giải nhất, nhì, ba cấp Quốc gia.

2. Khen đối ngoại: Cá nhân, tổ chức ngoài tỉnh và nước ngoài có nhiều công lao đóng góp xây dựng và phát triển tỉnh.

3. Khen thưởng theo chuyên đề: Khen thưởng đối với các chuyên đề do UBND tỉnh hoặc bộ, ngành, đoàn thể trung ương phát động thi đua và phải gửi kế hoạch tổ chức phát động phong trào thi đua về UBND tỉnh (qua Ban Thi đua - Khen thưởng thuộc Sở Nội vụ) ngay từ đầu năm hoặc từ khi phát động phong trào thi đua.

a) Trong một năm, Chủ tịch UBND tỉnh xét tặng không quá 2 Bằng khen cho mỗi cá nhân, tập thể và không quá 2 Bằng khen đối với một chuyên đề trong hai năm liên tục.

c) Số lượng đề nghị Chủ tịch UBND tỉnh xét khen thưởng cho một chuyên đề hàng năm, giai đoạn 5 năm: không quá 5 tập thể và 5 cá nhân; giai đoạn 10 năm, 20 năm: không quá 10 tập thể và 15 cá nhân.

d) Đối với khen thưởng theo quy định khác của UBND tỉnh:

- Khen thưởng nhân dịp kỷ niệm 5 năm, 10 năm… ngày thành lập, UBND tỉnh xét khen thưởng cho 01 tập thể lớn được thành lập.

- Khen thưởng nhân dịp Đại hội nhiệm kỳ 5 năm cho UBMTTQVN tỉnh và các đoàn thể cấp tỉnh, số lượng không quá 10 tập thể và 10 cá nhân.

- Khen thưởng phong trào "Toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc" hàng năm, số lượng không quá 10 tập thể và 20 cá nhân.

- Khen thưởng Festival, hiến máu nhân đạo, mô hình cụm dân cư không có người sinh con thứ 3 trở lên thực hiện theo chỉ đạo hoặc văn bản quy định của tỉnh.

- Khen thưởng đối với các cơ quan Trung ương đóng trên địa bàn tỉnh trực tiếp thực hiện nhiệm vụ công tác của tỉnh được xét đề nghị không quá 1 tập thể và 3 cá nhân.

- Khen thưởng một số trường hợp đặc biệt khác thực hiện theo chỉ đạo hoặc văn bản quy định của tỉnh hoặc của Trung ương.

đ) Tỉ lệ đề nghị tặng Bằng khen của Chủ tịch UBND tỉnh giữa cán bộ lãnh đạo và công chức, viên chức, người lao động trực tiếp được quy định như sau:

- Công chức, viên chức, người lao động trực tiếp là 50%;

- Cán bộ lãnh đạo cấp trưởng, phó phòng và tương đương là 30%;

- Cán bộ lãnh đạo cấp sở; Giám đốc công ty, doanh nghiệp và tương đương là 20%.

Đặc biệt, ưu tiên công chức, viên chức, người lao động trực tiếp thực hiện chuyên đề.

4. Khen thưởng hoàn thành nhiệm vụ công tác năm cho các tập thể, cá nhân, gia đình gương mẫu chấp hành tốt chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, đạt các tiêu chuẩn sau:

a) Đối với cá nhân:

- Hai năm liên tục hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ (2 năm liên tục đạt danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở”).

- Trong thời gian đó có 2 sáng kiến được công nhận và áp dụng hiệu quả trong phạm vi cấp cơ sở.

b) Đối với tập thể:

- Hai năm liên tục hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ (2 năm liên tục đạt danh hiệu “Tập thể lao động xuất sắc”, “Đơn vị quyết thắng”).

- Nội bộ đoàn kết, thực hiện tốt quy chế dân chủ cơ sở, tổ chức tốt các phong trào thi đua; chăm lo đời sống vật chất, tinh thần trong tập thể; thực hành tiết kiệm; thực hiện đầy đủ các chế độ, chính sách đối với mọi thành viên trong tập thể.

- Đối với cấp xã, tình hình an ninh chính trị, trật tự xã hội tốt, thực hiện tốt quy chế dân chủ, không để xảy ra khiếu kiện tập thể, không có hộ đói; đối với thôn, bản, làng, ấp, tổ dân phố phải đạt chuẩn văn hóa; đối với đơn vị sản xuất, kinh doanh phải hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế, thực hiện tốt các chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hộ lao động đối với người lao động, chấp hành nghiêm quy định về bảo vệ môi trường, sinh thái.

c) Đối với gia đình:

- Gương mẫu chấp hành tốt chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước;

- Có nhiều đóng góp về công sức, đất đai và tài sản cho địa phương, xã hội.

d) Số lượng đề nghị tặng Bằng khen của Chủ tịch UBND tỉnh cho cá nhân, tập thể hoàn thành công tác năm được quy định như sau:

- Đối với cá nhân không quá 20% trong tổng số cá nhân đạt danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở”, nhưng tối đa không quá 10 cá nhân thuộc các sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh, Công ty, doanh nghiệp, các huyện, thị xã, thành phố Huế, các đơn vị sự nghiệp trực thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo, Sở Y tế, Phòng Giáo dục và Đào tạo các địa phương.

- Đối với tập thể không quá 30% trong tổng số tập thể đạt danh hiệu “Tập thể lao động xuất sắc”, “Đơn vị quyết thắng”, nhưng tối đa không quá 10 tập thể thuộc các sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh, Công ty, doanh nghiệp, các huyện, thị xã và thành phố Huế, các đơn vị sự nghiệp trực thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo, Sở Y tế, Phòng Giáo dục và Đào tạo các địa phương.

Riêng đối với cơ quan Sở Giáo dục và Đào tạo, Sở Y tế và Phòng Giáo dục và Đào tạo các địa phương, số lượng cá nhân và tập thể đề nghị như một đơn vị sở, ban, ngành cấp tỉnh, cấp huyện.

đ) Đối với các tập thể không thuộc đối tượng được xét, công nhận “Tập thể Lao động xuất sắc”, gồm:

- Các tổ chức chính trị - xã hội như: Hội Liên hiệp Phụ nữ, Đoàn Thanh niên và Hội Nông dân… của xã, phường, thị trấn được đề nghị Chủ tịch UBND tỉnh tặng Bằng khen không quá 20% trong tổng số xã, phường, thị trấn thuộc các huyện, thị xã, thành phố Huế.

- Các đơn vị thành viên thuộc Liên hiệp các Hội Khoa học - Kỹ thuật (gồm: Hội Khoa học Lịch sử, Hội Đông y, Hội Dân số - Kế hoạch hóa gia đình…),  Liên hiệp các Hội Văn học Nghệ thuật (gồm: Hội Nhiếp ảnh, Hội Nhà văn, Hội Văn nghệ dân gian…) và Liên hiệp các tổ chức Hữu nghị (gồm các hội thành viên như: Hội hữu nghị Việt - Nhật, Hội hữu nghị Việt - Pháp…) được đề nghị Chủ tịch UBND tỉnh tặng Bằng khen không quá 2 đơn vị.

5. Các cá nhân được Chủ tịch UBND tỉnh tặng Bằng khen công tác năm thì sau 2 năm mới xét đề nghị công nhận danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cấp tỉnh”.

6. Trong cùng một thời điểm, UBND tỉnh chỉ xét tặng Bằng khen của Chủ tịch UBND tỉnh hoặc công nhận danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cấp tỉnh”.

7. Các tập thể, cá nhân đã được Thủ tướng Chính phủ phong tặng danh hiệu Chiến sĩ thi đua toàn quốc, tặng thưởng Bằng khen hoàn thành nhiệm vụ công tác năm, Chủ tịch nước tặng thưởng Huân chương các hạng thì sau 2 năm mới đề nghị tặng Bằng khen của Chủ tịch UBND tỉnh và sau 3 năm mới được đề nghị công nhận danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cấp tỉnh”.