vanban.org

Điều 33. Thời gian trình và xử lý hồ sơ khen thưởng — Quyết định 06/2015/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/03/2018 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/03/2018 Thay thế: 14/2018/QĐ-UBND · 13/02/2018
Thừa Thiên Huế Ban hành 30/01/2015 Hiệu lực 09/02/2015 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 8 đời quyết định · 15 phiên bản · 17 năm
Quyết định số 126/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng áp dụng trên địa bàn thành phố Huế · 126/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 19/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng áp dụng trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế · 19/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 63/2019/QĐ-UBND Ban hành Quy chế thi đua, khen thưởng tỉnh Thừa Thiên Huế · 63/2019/QĐ-UBND
Quyết định số 14/2018/QĐ-UBND Ban hành Quy chế thi đua, khen thưởng tỉnh Thừa Thiên Huế. · 14/2018/QĐ-UBND
Quyết định số 06/2015/QĐ-UBND Ban hành Quy chế thi đua, khen thưởng tỉnh Thừa Thiên Huế · 06/2015/QĐ-UBND
01/03/201814/2018/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 09/02/2015Bản gốcThay thế
Quyết định số 45/2013/QĐ-UBND Quy chế thi đua, khen thưởng tỉnh Thừa Thiên Huế. · 45/2013/QĐ-UBND
Quyết định số 36/2011/QĐ-UBND Ban hành Quy chế thi đua, khen thưởng tỉnh Thừa Thiên Huế · 36/2011/QĐ-UBND
Quyết định số 1291/QĐ-UBND Ban hành Quy chế Thi đua, Khen thưởng tỉnh Thừa Thiên Huế 2009 · 1291/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 06/2015/QĐ-UBND › Chương IV › Điều 33
Đọc toàn văn

Điều 33. Thời gian trình và xử lý hồ sơ khen thưởng

1. Hồ sơ đề nghị khen thưởng hàng năm gửi về UBND tỉnh (qua Ban Thi đua - Khen thưởng thuộc Sở Nội vụ) chậm nhất ngày 15 tháng 01 năm sau; riêng khen thưởng theo năm học của ngành Giáo dục và Đào tạo trước ngày 15 tháng 7. Các trường hợp khen thưởng tổng kết các chương trình mục tiêu (khen thưởng chuyên đề) gửi trước ngày trao thưởng ít nhất 7 ngày, trường hợp khen thưởng đột xuất trước 3 ngày.

2. Hồ sơ đề nghị Thủ tướng Chính phủ, Chủ tịch nước khen thưởng hàng năm gửi về UBND tỉnh (qua Ban Thi đua - Khen thưởng thuộc Sở Nội vụ) chậm nhất ngày 30 tháng 01 năm sau; khen thưởng công tác đền ơn đáp nghĩa, khen thưởng “Huân chương Đại đoàn kết dân tộc” trước ngày 30 tháng 6; khen thưởng năm học ngành Giáo dục và Đào tạo trước ngày 30 tháng 7.

Danh hiệu “Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân”, “Anh hùng Lao động” được tổ chức xét 5 năm một lần vào dịp Đại hội thi đua yêu nước các cấp, trừ những trường hợp có thành tích đặc biệt xuất sắc đột xuất.

3. Ban Thi đua - Khen thưởng thuộc Sở Nội vụ có trách nhiệm thẩm định hồ sơ đề nghị khen thưởng, trình Chủ tịch UBND tỉnh quyết định khen thưởng trong phạm vi không quá 5 ngày làm việc, trường hợp có lấy ý kiến hiệp y của các cơ quan liên quan không quá 10 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.

- Trong trường hợp không tham mưu, đề xuất trình cơ quan có thẩm quyền quyết định khen thưởng thì phải có văn bản thông báo cho đơn vị trình biết và nêu rõ lý do thông báo trong thời gian không quá 5 ngày làm việc hoặc thông báo theo chỉ đạo của UBND tỉnh.

- Đối với trường hợp hồ sơ không hợp lệ thì phải hướng dẫn đầy đủ một lần tại thời điểm tiếp nhận hồ sơ khen thưởng trực tiếp hoặc thông báo bằng văn bản cho đơn vị trình khen thưởng trong thời gian không quá 3 ngày kể từ ngày nhận hồ sơ khen thưởng qua đường bưu điện.

- Thời gian tiếp nhận và xử lý hồ sơ khen thưởng được tính theo ngày phiếu biên nhận, dấu văn bản đến, dấu bưu điện…

4. Đối với hồ sơ đề nghị cấp đổi hiện vật và khen thưởng quá trình cống hiến lâu dài, Ban Thi đua - Khen thưởng thuộc Sở Nội vụ sẽ tiếp nhận, tổng hợp và đề nghị UBND tỉnh trình Thủ tướng Chính phủ, Chủ tịch nước cấp đổi và khen thưởng theo 2 đợt, vào tháng 6 và tháng 12 hàng năm (các văn bản đề nghị cấp đổi, cấp lại thực hiện theo các mẫu 4.1a, 4.1b; 4.2a, 4.2b; 4.3, 4.4 tại Phụ lục IV ban hành theo Nghị định 85/2014/NĐ-CP ngày 10/9/2014 của Chính phủ) (Phụ lục 2 kèm theo).