vanban.org

Điều 22. Bồi thường đối với cây trồng, vật nuôi — Quyết định 06/2013/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Quảng Trị Ban hành 05/02/2013 Hiệu lực 15/02/2013 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 5 đời quyết định · 11 phiên bản · 16 năm
Quyết định số 26/2021/QĐ-UBND Ban hành quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Quảng Trị · 26/2021/QĐ-UBND
Quyết định số 31/2017/QĐ-UBND ban hành Quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Quảng Trị · 31/2017/QĐ-UBND
Quyết định số 38/2014/QĐ-UBND Ban hành Quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Quảng Trị · 38/2014/QĐ-UBND
Quyết định số 06/2013/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Quảng Trị · 06/2013/QĐ-UBND
Quyết định số 02/2010/QĐ-UBND về việc sửa đổi, bổ sung bản Quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất áp dụng trên địa bàn tỉnh Quảng Trị. · 02/2010/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 06/2013/QĐ-UBND › Chương III › Điều 22
Đọc toàn văn

Điều 22. Bồi thường đối với cây trồng, vật nuôi

1. Mức bồi thường đối với cây trồng, vật nuôi tính bằng giá trị theo đơn giá do UBND tỉnh quy định tại thời điểm thu hồi đất.

2. Đối với cây trồng là cây lấy gỗ, cây lấy củi: Trồng phân tán trong vườn nhà hoặc trồng xen kẽ trong khuôn viên đất, trồng dọc đường đi... thì được tính bằng đơn giá cây trồng phân tán theo Quy định của UBND tỉnh.

3. Các loại cây lấy gỗ, lấy củi trồng tập trung, trồng theo quyết định giao đất trồng rừng thì được áp giá bồi thường theo đơn giá cây trồng tập trung.

4. Đối với cây hàng năm được tính theo nguyên tắc căn cứ giá trị sản lượng của vụ thu hoạch đó. Giá trị sản lượng của vụ thu hoạch được tính theo năng suất của vụ cao nhất trong 3 năm trước liền kề của cây trồng chính tại địa phương và giá trung bình tại thời điểm thu hồi đất. Đơn giá bồi thường do UBND tỉnh quy định.

5. Các loại cây đến thời kỳ thanh lý, thời kỳ thu hoạch thì không được bồi thường chỉ hỗ trợ chi phí chặt hạ và thu dọn. Các loại cây có thể di chuyển thì tính chi phí di chuyển nhưng mức tối đa không vượt mức đơn giá bồi thường do UBND tỉnh quy định.

6. Đối với con vật nuôi thủy sản: Khi có phương án giải phóng mặt bằng Ban Quản lý dự án và tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường thông báo tối thiểu phải trước 03 tháng để người nuôi chủ động chăm sóc và thu hoạch sản phẩm. Trường hợp cần thiết do phải giải phóng mặt bằng sớm trước thời hạn thì tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường căn cứ quy định sau để tính toán cho từng trường hợp cụ thể. Trường hợp di chuyển được thì tính chi phí di chuyển và thiệt hại do di chuyển gây ra:

* Đơn giá vật nuôi (ao nuôi cá) để tính bồi thường

a) Nguyên tắc bồi thường cá nuôi

- Ao nuôi cá được bồi thường xác định theo chủng loại cá, dựa vào thời gian sinh trưởng, quy trình, mật độ của cá thả nuôi trong ao để định giá;

- Mức bồi thường ao nuôi cá áp dụng đối với tổ chức, cá nhân, hộ gia đình có cá nuôi trong ao tại thời điểm công bố quy hoạch. Trường hợp, cá thả nuôi sau thời điểm công bố quy hoạch thì chủ hộ tự di dời không tính bồi thường, hỗ trợ.

b) Mức bồi thường cá nuôi được chia 02 nhóm (nhóm cá nuôi thịt và nhóm cá giống sinh sản)

- Nhóm cá nuôi thịt, chia làm 02 loại:

+ Cá nuôi chuyên nghiệp

Đối với cá nuôi mà tại thời điểm thu hồi đất cho đến thời kỳ thu hoạch thì được bồi thường thiệt hại thực tế do phải thu hoạch sớm, cụ thể như sau:

* Cá nuôi từ 03 tháng tuổi trở lên mức bồi thường bằng 30% giá trị sản lượng thu hoạch;

* Cá nuôi nhỏ hơn 03 tháng tuổi mức bồi thường bằng 20% giá trị sản lượng thu hoạch;

Trường hợp có thể di dời được thì chỉ hỗ trợ chi phí di dời và thiệt hại do di dời gây ra bằng 10% giá trị sản lượng thu hoạch.

Bảng giá bồi thường do thu hoạch sớm đối với ao cá nuôi chuyên nghiệp
Loại cáSản lượng thu hoạch kg/m2 mặt nước (do thu hoạch sớm)Giá trung bình (đồng/kg)Giá trị sản lượng thu hoạch (đồng/m2)
Cá tra4,6312.00055.500
Cá lóc3,3318.00059.900
Cá rô đồng3,3320.00066.600
Cá rô phi3,4112.00040.900
Cá diêu hồng3,4115.00051.100
Cá he, cá mè vinh1,0110.00025.400
Các loại cá khác2,5410.00025.400
Tôm0,1680.00012.800

+ Cá nuôi không chuyên nghiệp: Tùy theo giai đoạn sinh trưởng của cá nuôi trong ao mà xem xét mức hỗ trợ di dời khoảng từ 10% - 50% mức bồi thường cá nuôi chuyên nghiệp quy định tại bảng giá bồi thường trên;

- Nhóm cá giống sinh sản:

Chỉ hỗ trợ di chuyển, mức hỗ trợ bằng 20% giá cá giống thực tế. Giá cá cụ thể như sau:

+ Cá tra sinh sản: 40.000 đồng/kg x 20% = 8.000 đồng/kg;

+ Cá lóc lai: 60.000 đồng/kg x 20% = 12.000 đồng/kg;

+ Cá rô phi, cá điêu hồng: 20.000 đồng/kg x 20% = 4.000 đồng/kg;

+ Cá trê: 30.000 đồng/kg x 20% = 6.000 đồng/kg;

7. Các loại cây không có trong danh mục Quyết định của UBND tỉnh thì tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường căn cứ quy cách, tiêu chuẩn tương đương để áp giá cho phù hợp báo cáo Hội đồng thẩm định trình UBND cấp có thẩm quyền phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ quyết định.

8. Trường hợp cây trồng thuộc phạm vi cần phải giữ lại vì mục đích vệ sinh môi trường thì UBND cấp có thẩm quyền phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ quyết định giữ lại theo đề nghị của cơ quan trình duyệt phương án, người có tài sản chỉ hưởng tiền bồi thường, không được chặt phá tận thu sản phẩm cây trồng đã được bồi thường.