vanban.org

Điều 18. Xử lý các trường hợp bồi thường, hỗ trợ cụ thể về nhà, công trình — Quyết định 06/2013/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Quảng Trị Ban hành 05/02/2013 Hiệu lực 15/02/2013 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 5 đời quyết định · 11 phiên bản · 16 năm
Quyết định số 26/2021/QĐ-UBND Ban hành quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Quảng Trị · 26/2021/QĐ-UBND
Quyết định số 31/2017/QĐ-UBND ban hành Quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Quảng Trị · 31/2017/QĐ-UBND
Quyết định số 38/2014/QĐ-UBND Ban hành Quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Quảng Trị · 38/2014/QĐ-UBND
Quyết định số 06/2013/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Quảng Trị · 06/2013/QĐ-UBND
Quyết định số 02/2010/QĐ-UBND về việc sửa đổi, bổ sung bản Quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất áp dụng trên địa bàn tỉnh Quảng Trị. · 02/2010/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 06/2013/QĐ-UBND › Chương III › Điều 18
Đọc toàn văn

Điều 18. Xử lý các trường hợp bồi thường, hỗ trợ cụ thể về nhà, công trình

1. Nhà, công trình khác được phép xây dựng trên đất có đủ điều kiện bồi thường quy định tại Điều 5 của bản Quy định này thì được bồi thường theo quy định tại Điều 17 Quy định này.

2. Nhà, công trình khác không có Giấy phép xây dựng thì tùy theo mức độ, tính chất hợp pháp của đất và công trình được bồi thường hoặc hỗ trợ theo quy định sau:

a) Nhà, công trình khác xây dựng trên đất có đủ điều kiện được bồi thường theo quy định tại Điều 5 của bản Quy định này thì được bồi thường theo quy định tại Điều 17 Quy định này.

b) Nhà, công trình khác xây dựng trên đất không đủ điều kiện được bồi thường theo quy định tại Điều 5 Quy định này, nhưng tại thời điểm xây dựng mà chưa có quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất được cấp có thẩm quyền công bố hoặc xây dựng phù hợp quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, không vi phạm hành lang bảo vệ công trình thì được hỗ trợ tối đa bằng 80% mức bồi thường quy định tại Điều 17 của bản Quy định này.

c) Nhà, công trình được xây dựng trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 (ngày Luật Đất đai 2003 có hiệu lực) trên đất không đủ điều kiện được bồi thường theo quy định tại Điều 5 Quy định này mà khi xây dựng vi phạm quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được công bố và cắm mốc hoặc vi phạm hành lang bảo vệ công trình đã được cắm mốc thì không được bồi thường; trường hợp đặc biệt, UBND tỉnh xem xét hỗ trợ cho từng trường hợp cụ thể .

3. Nhà, công trình khác xây dựng trên đất không đủ điều kiện được bồi thường theo quy định tại Điều 5 của bản Quy định này, mà khi xây dựng đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền thông báo không được phép xây dựng thì không được bồi thường, không được hỗ trợ; người có công trình xây dựng trái phép đó buộc phải tháo dỡ và tự chịu chi phí phá dỡ trong trường hợp để cơ quan nhà nước phá dỡ.

4. Trường hợp thực hiện bồi thường chậm được quy định như sau:

a) Bồi thường chậm theo quy định tại Điểm a, Khoản 2, Điều 7 bản Quy định này thì:

- Trường hợp giá tài sản tại thời điểm bồi thường do UBND cấp tỉnh quyết định cao hơn giá tài sản tại thời điểm có quyết định thu hồi đất thì bồi thường theo giá tài sản tại thời điểm trả tiền bồi thường.

- Trường hợp nếu giá tài sản tại thời điểm bồi thường thấp hơn giá tài sản tại thời điểm có quyết định thu hồi đất thì bồi thường giá tài sản tại thời điểm có quyết định thu hồi đất.

b) Bồi thường chậm theo quy định tại Điểm b, Khoản 2, Điều 7 bản Quy định này thì:

- Trường hợp nếu giá tài sản tại thời điểm bồi thường thấp hơn giá tài sản tại thời điểm có quyết định thu hồi đất thì bồi thường theo giá tài sản tại thời điểm bồi thường.

- Trường hợp giá tài sản tại thời điểm bồi thường cao hơn giá tài sản tại thời điểm có quyết định thu hồi đất thì bồi thường theo giá tài sản tại thời điểm có quyết định thu hồi đất.