vanban.org

Điều 5. Đàm phán, ký kết viện trợ PCPNN — Quyết định 06/2011/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 19/04/2023 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 19/04/2023 Thay thế: 06/2023/QĐ-UBND · 06/04/2023
Vĩnh Long Ban hành 16/05/2011 Hiệu lực 26/05/2011 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 6 phiên bản · 26 năm
Quyết định số 06/2023/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý và sử dụng viện trợ không hoàn lại không thuộc hỗ trợ phát triển chính thức của các cơ quan, tổ chức, cá nhân nước ngoài trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long · 06/2023/QĐ-UBND
Quyết định số 06/2011/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý và sử dụng viện trợ phi Chính phủ nước ngoài trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long · 06/2011/QĐ-UBND
19/04/202306/2023/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 26/05/2011Bản gốcThay thế
Quyết định số 1250/2000/QĐ-UBT Về việc ban hành Quy chế về quản lý trong quan hệ vận động, tiếp nhận và sử dụng các nguồn viện trợ Phi Chính phủ nước ngoài trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long · 1250/2000/QĐ-UBT
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 06/2011/QĐ-UBND › Chương II › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Đàm phán, ký kết viện trợ PCPNN

1. Uỷ ban nhân dân tỉnh ủy quyền cho Liên hiệp các tổ chức hữu nghị tỉnh làm đầu mối thực hiện đàm phán, ký kết các khoản viện trợ PCPNN trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long, do đó các bên tiếp nhận viện trợ PCPNN nêu tại điểm a và b, khoản 2, Điều 1 Quy chế này trước khi tiếp xúc và làm việc hoặc tiếp nhận viện trợ từ các tổ chức PCPNN, phải báo cáo cho Liên hiệp các tổ chức hữu nghị tỉnh biết để phối hợp hoạt động.

2. Việc ký kết văn kiện chương trình, dự án hoặc Thỏa thuận viện trợ PCPNN chỉ tiến hành sau khi văn kiện chương trình, dự án hoặc bản dự thảo Thỏa thuận viện trợ PCPNN đối với các khoản viện trợ PCPNN đã được Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt và thông báo chính thức bằng văn bản cho Bên tài trợ.