vanban.org

Điều 10. Hồ sơ, báo cáo thẩm định và thời hạn thẩm định khoản viện trợ PCPNN — Quyết định 06/2011/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 19/04/2023 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 19/04/2023 Thay thế: 06/2023/QĐ-UBND · 06/04/2023
Vĩnh Long Ban hành 16/05/2011 Hiệu lực 26/05/2011 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 6 phiên bản · 26 năm
Quyết định số 06/2023/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý và sử dụng viện trợ không hoàn lại không thuộc hỗ trợ phát triển chính thức của các cơ quan, tổ chức, cá nhân nước ngoài trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long · 06/2023/QĐ-UBND
Quyết định số 06/2011/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý và sử dụng viện trợ phi Chính phủ nước ngoài trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long · 06/2011/QĐ-UBND
19/04/202306/2023/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 26/05/2011Bản gốcThay thế
Quyết định số 1250/2000/QĐ-UBT Về việc ban hành Quy chế về quản lý trong quan hệ vận động, tiếp nhận và sử dụng các nguồn viện trợ Phi Chính phủ nước ngoài trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long · 1250/2000/QĐ-UBT
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 06/2011/QĐ-UBND › Chương III › Điều 10
Đọc toàn văn

Điều 10. Hồ sơ, báo cáo thẩm định và thời hạn thẩm định khoản viện trợ PCPNN

1. Hồ sơ thẩm định

a) Đối với các khoản viện trợ PCPNN thuộc thẩm quyền phê duyệt của Thủ tướng Chính phủ phải lập 8 bộ hồ sơ, trong đó có 1 bộ gốc và 7 bộ sao. Các tài liệu bằng tiếng nước ngoài phải có bản dịch tiếng Việt kèm theo gồm:

- Văn bản đề nghị trình phê duyệt của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh;

- Văn bản của bên tài trợ thống nhất với nội dung khoản viện trợ PCPNN và thông báo hoặc cam kết xem xét tài trợ cho khoản viện trợ PCPNN đó;

- Dự thảo văn kiện chương trình, dự án, danh mục các khoản viện trợ phi dự án (bằng cả tiếng Việt và tiếng nước ngoài) và dự thảo Thỏa thuận viện trợ PCPNN cụ thể (nếu được yêu cầu để ký kết thay văn kiện chương trình, dự án sau này);

- Toàn bộ văn bản góp ý kiến của các cơ quan liên quan về khoản viện trợ PCPNN;

- Các văn bản ghi nhớ với Bên tài trợ, báo cáo của đoàn chuyên gia thẩm định thực hiện theo yêu cầu của nhà tài trợ (nếu có);

- Bản sao Giấy đăng ký hoạt động và (hoặc) bản sao giấy tờ hợp pháp về tư cách pháp nhân của Bên tài trợ.

b) Đối với các khoản viện trợ PCPNN thuộc thẩm quyền phê duyệt của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phải lập 4 bộ hồ sơ, trong đó 2 bộ gốc và 2 bộ sao. Bao gồm:

- Văn bản đề nghị xin tiếp nhận viện trợ của Chủ khoản viện trợ gửi Liên hiệp các tổ chức hữu nghị tỉnh;

- Văn bản của Liên hiệp các tổ chức hữu nghị tỉnh trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xin phép tiếp nhận viện trợ (trình Sở Kế hoạch và Đầu tư trường hợp có sử dụng vốn đối ứng);

- Văn bản của bên tài trợ thống nhất với nội dung khoản viện trợ PCPNN và thông báo hoặc cam kết xem xét tài trợ cho khoản viện trợ PCPNN cho Bên tiếp nhận viện trợ.

- Đối với các khoản viện trợ có qui mô nhỏ lẻ (quà, vật…) chỉ cần có văn bản của Liên hiệp các tổ chức hữu nghị tỉnh.

2. Nội dung chính của báo cáo thẩm định phải bao gồm đầy đủ các nội dung quy định chi tiết tại Khoản 3, Điều 12 Quy chế quản lý và sử dụng viện trợ PCPNN ban hành kèm theo Nghị định số 93/2009/NĐ-CP ngày 22/10/2009 của Chính phủ.

3. Thời hạn thẩm định đối với các khoản viện trợ PCPNN thuộc thẩm quyền phê duyệt của Ủy ban nhân dân tỉnh là không quá 20 ngày làm việc, kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ và được thực hiện theo Thông tư 07/2010/TT-BKH của Bộ Kế hoạch và Đầu tư.