vanban.org

Điều 12. Phê duyệt các khoản viện trợ PCPNN — Quyết định 06/2011/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 19/04/2023 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 19/04/2023 Thay thế: 06/2023/QĐ-UBND · 06/04/2023
Vĩnh Long Ban hành 16/05/2011 Hiệu lực 26/05/2011 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 6 phiên bản · 26 năm
Quyết định số 06/2023/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý và sử dụng viện trợ không hoàn lại không thuộc hỗ trợ phát triển chính thức của các cơ quan, tổ chức, cá nhân nước ngoài trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long · 06/2023/QĐ-UBND
Quyết định số 06/2011/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý và sử dụng viện trợ phi Chính phủ nước ngoài trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long · 06/2011/QĐ-UBND
19/04/202306/2023/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 26/05/2011Bản gốcThay thế
Quyết định số 1250/2000/QĐ-UBT Về việc ban hành Quy chế về quản lý trong quan hệ vận động, tiếp nhận và sử dụng các nguồn viện trợ Phi Chính phủ nước ngoài trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long · 1250/2000/QĐ-UBT
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 06/2011/QĐ-UBND › Chương III › Điều 12
Đọc toàn văn

Điều 12. Phê duyệt các khoản viện trợ PCPNN

1. Thẩm quyền phê duyệt các khoản viện trợ PCPNN

a) Để tạo điều kiện thuận lợi cho việc đàm phán, ký kết thỏa thuận hợp tác các chương trình dự án viện trợ với các tổ chức PCPNN được nhanh chóng, kịp thời, Sở Kế hoạch và Đầu tư và Liên hiệp các tổ chức hữu nghị tỉnh tham mưu cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt các chương trình, dự án do các tổ chức PCPNN viện trợ trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long nêu tại điểm b và c khoản 1 Điều 15 của Quy chế ban hành kèm theo Nghị định số 93/2009/NĐ-CP ngày 22/10/2009 của Thủ tướng Chính phủ.

b) Sở Kế hoạch và Đầu tư tham mưu giúp Ủy ban nhân dân tỉnh trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt các khoản viện trợ PCPNN nêu tại điểm a khoản 1 Điều 15 của Quy chế ban hành kèm theo Nghị định số 93/2009/NĐ-CP ngày 22/10/2009 của Thủ tướng Chính phủ.

2. Quy trình phê duyệt các khoản viện trợ PCPNN

a) Đối với các khoản viện trợ PCPNN thuộc thẩm quyền phê duyệt của Thủ tướng Chính phủ:

- Chủ khoản viện trợ PCPNN lập hồ sơ trình Sở Kế hoạch và Đầu tư theo quy định tại điểm a, Khoản 1, Điều 10 của Quy chế này.

- Sở Kế hoạch và Đầu tư xem xét, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh có văn bản đề nghị Bộ Kế hoạch và Đầu tư thẩm định trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt theo quy định của pháp luật.

b) Đối với các khoản viện trợ PCPNN thuộc thẩm quyền phê duyệt của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh:

- Chủ khoản viện trợ PCPNN lập hồ sơ trình Liên hiệp các tổ chức hữu nghị tỉnh và Sở Kế hoạch và Đầu tư theo quy định tại điểm b, Khoản 1, Điều 10 của Quy chế này.

- Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, tổ chức thẩm định những dự án có sử dụng vốn đối ứng, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.

- Liên hiệp các tổ chức hữu nghị tỉnh trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt các khoản viện trợ PCPNN đối với khoản viện trợ không phải lập dự án đầu tư hoặc khoản viện trợ có quy mô nhỏ, lẻ.