vanban.org

Điều 34. Nhiệm vụ và quyền hạn của Sở Kế hoạch và Đầu tư — Quyết định 06/2011/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 19/04/2023 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 19/04/2023 Thay thế: 06/2023/QĐ-UBND · 06/04/2023
Vĩnh Long Ban hành 16/05/2011 Hiệu lực 26/05/2011 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 6 phiên bản · 26 năm
Quyết định số 06/2023/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý và sử dụng viện trợ không hoàn lại không thuộc hỗ trợ phát triển chính thức của các cơ quan, tổ chức, cá nhân nước ngoài trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long · 06/2023/QĐ-UBND
Quyết định số 06/2011/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý và sử dụng viện trợ phi Chính phủ nước ngoài trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long · 06/2011/QĐ-UBND
19/04/202306/2023/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 26/05/2011Bản gốcThay thế
Quyết định số 1250/2000/QĐ-UBT Về việc ban hành Quy chế về quản lý trong quan hệ vận động, tiếp nhận và sử dụng các nguồn viện trợ Phi Chính phủ nước ngoài trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long · 1250/2000/QĐ-UBT
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 06/2011/QĐ-UBND › Chương VII › Điều 34
Đọc toàn văn

Điều 34. Nhiệm vụ và quyền hạn của Sở Kế hoạch và Đầu tư

Sở Kế hoạch và Đầu tư là cơ quan đầu mối, giúp Ủy ban nhân dân tỉnh về quản lý và sử dụng các khoản viện trợ PCPNN trên địa bàn tỉnh. Ngoài các nhiệm vụ và quyền hạn của cơ quan đầu mối về quản lý và sử dụng các khoản viện trợ quy định tại các Chương I, II. III, IV và chương V quy chế này, có các nhiệm vụ và quyền hạn sau:

1. Phối hợp với Liên hiệp các tổ chức hữu nghị tỉnh hướng dẫn xây dựng và tiếp nhận hồ sơ các chương trình, dự án có sử dụng vốn đối ứng đã được Bên tài trợ chấp nhận, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt hoặc tham mưu các thủ tục để Ủy ban nhân dân tỉnh trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.

2. Chủ trì thẩm định và tổng hợp ý kiến của các cơ quan liên quan trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, phê duyệt các khoản viện trợ PCPNN được quy định tại điểm a, khoản 1, Điều 12 Quy chế này và việc bổ sung, điều chỉnh các chương trình, dự án được quy định tại các điểm b, khoản 1 và điểm b, khoản 2 Điều 19 Quy chế này, trừ các dự án không sử dụng nguồn vốn đối ứng.

3. Chủ trì và phối hợp với Sở Tài chính bố trí vốn đối ứng trong kế hoạch vốn đầu tư xây dựng cơ bản tỉnh hàng năm cho các đơn vị thuộc đối tượng được cấp ngân sách để thực hiện các khoản viện trợ PCPNN đã cam kết với Bên tài trợ theo quy định của Luật Ngân sách.

4. Chủ trì, phối hợp với Liên hiệp các tổ chức hữu nghị tỉnh và các cơ quan liên quan khác xây dựng chiến lược vận động viện trợ PCPNN hàng năm, 5 năm, 10 năm trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.

5. Chủ trì và phối hợp với Liên hiệp các tổ chức hữu nghị tỉnh và các ban, ngành, đơn vị liên quan khác tổ chức theo dõi, giám sát và đánh giá việc thực hiện nguồn viện trợ PCPNN trên địa bàn tỉnh.

6. Tham mưu giúp Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo, hướng dẫn và kiểm tra các đơn vị trong việc tiếp nhận và thực hiện các khoản viện trợ PCPNN; kịp thời phát hiện và xử lý theo thẩm quyền các vướng mắc, khó khăn, những vi phạm trong quá trình triển khai tiếp nhận và sử dụng viện trợ PCPNN.