vanban.org

Điều 9. Hồ sơ phương án giá và nội dung phương án giá — Quyết định 06/2011/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 27/12/2014 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 27/12/2014 Thay thế: 63/2014/QĐ-UBND · 17/12/2014
Đồng Nai Ban hành 25/01/2011 Hiệu lực 04/02/2011 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 9 phiên bản · 19 năm
Quyết định số 63/2014/QĐ-UBND Ban hành quy định về quản lý giá trên địa bàn tỉnh Đồng Nai · 63/2014/QĐ-UBND
Quyết định số 06/2011/QĐ-UBND Ban hành quy định về quản lý giá trên địa bàn tỉnh Đồng Nai · 06/2011/QĐ-UBND
27/12/201463/2014/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 04/02/2011Bản gốcThay thế
Quyết định số 39/2009/QĐ-UBND Quy định về quản lý giá trên địa bàn tỉnh Đồng Nai · 39/2009/QĐ-UBND
Quyết định số 84/2006/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định về quản lý giá trên địa bàn tỉnh Đồng Nai · 84/2006/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 06/2011/QĐ-UBND › Chương III › Điều 9
Đọc toàn văn

Điều 9. Hồ sơ phương án giá và nội dung phương án giá

1. Hồ sơ phương án giá hoặc điều chỉnh giá (sau đây gọi chung là hồ sơ phương án giá) bao gồm:

a) Công văn đề nghị cơ quan có thẩm quyền định giá, điều chỉnh giá.

b) Bản giải trình phương án giá (bảng tổng hợp cơ cấu tính giá theo các yếu tố hình thành giá và thuyết minh về cơ cấu tính giá đó).

c) Văn bản tổng hợp ý kiến tham gia của các cơ quan liên quan (kèm theo bản sao ý kiến của các cơ quan theo quy định).

d) Văn bản thẩm định phương án giá của các cơ quan có chức năng thẩm định theo quy định.

e) Các tài liệu liên quan khác.

2. Nội dung bản giải trình phương án giá bao gồm:

a) Sự cần thiết và các mục tiêu phải định giá hoặc điều chỉnh giá (tình hình sản xuất, kinh doanh của hàng hóa, dịch vụ cần định giá hoặc điều chỉnh giá; diễn biến giá cả thị trường trong nước và thế giới; sự cần thiết phải thay đổi giá...).

b) Các căn cứ định giá hoặc điều chỉnh giá (các văn bản quy phạm pháp luật liên quan).

c) Bảng tính toán giá thành hàng hóa, dịch vụ (nếu sản xuất trong nước), giá vốn nhập khẩu (nếu là hàng hóa nhập khẩu); giá bán hàng hóa, dịch vụ, cơ cấu các mức giá kiến nghị phải thực hiện theo quy chế tính giá do Bộ Tài chính quy định. Trường hợp hàng hóa, dịch vụ có quy chế tính giá cụ thể riêng do cơ quan có thẩm quyền ban hành theo quy định của pháp luật thì tính giá theo quy chế đó.

- So sánh các yếu tố hình thành giá, mức giá của phương án giá đề nghị với các yếu tố hình thành giá, mức giá của phương án giá được duyệt lần trước liền kề; nêu rõ nguyên nhân tăng (+), giảm (-).

- So sánh mức giá đề nghị với mức giá hàng hóa, dịch vụ tương tự ở thị trường trong nước và thị trường của một số nước trong khu vực (nếu có) theo phương pháp tính giá quy định tại quy chế tính giá do cơ quan có thẩm quyền ban hành.

d) Tác động của mức giá mới đối với hoạt động của các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh khác đến ngân sách Nhà nước, tác động đến đời sống, xã hội, thu nhập của người tiêu dùng.

e) Các biện pháp tổ chức triển khai thực hiện mức giá mới.

3. Hồ sơ phương án giá gửi cơ quan thẩm định: Thực hiện theo mẫu thống nhất tại Phụ lục số 03 kèm theo Quy định này.