Điều 23. Thời điểm, hình thức, nội dung và thủ tục và biểu mẫu kê khai giá
1. Thời điểm kê khai giá:
Trước khi tổ chức sản xuất, kinh doanh bán hàng hóa, dịch vụ thuộc danh mục kê khai giá theo giá mới thì tổ chức sản xuất, kinh doanh phải thực hiện kê khai giá.
2. Hình thức, thủ tục kê khai giá:
Tổ chức sản xuất, kinh doanh thực hiện việc kê khai giá dưới hình thức lập biểu mẫu kê khai giá gửi cơ quan Nhà nước có thẩm quyền tiếp nhận biểu mẫu kê khai giá. Kê khai giá gồm kê khai giá lần đầu và kê khai lại giá.
3. Biểu mẫu kê khai giá gồm có:
- Văn bản kê khai giá của tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh; trong đó nêu rõ thời gian thực hiện của mức giá kê khai;
- Bảng kê khai giá bán. Mức giá kê khai là giá do tổ chức sản xuất, kinh doanh quyết định theo các quy định về tính giá tài sản, hàng hóa, dịch vụ do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền ban hành phù hợp với quy cách, tiêu chuẩn, chất lượng hàng hóa, dịch vụ (hoặc mức giá mà tổ chức sản xuất, kinh doanh đã thỏa thuận được với khách hàng).
Biểu mẫu kê khai giá quy định tại Phụ lục VI kèm theo Quy định này.
4. Cơ quan tiếp nhận biểu mẫu kê khai giá và đối tượng phải kê khai giá: Sở Tài chính chủ trì tiếp nhận biểu mẫu kê khai giá.
Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với các ngành liên quan đóng trên địa bàn tỉnh báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định và thông báo danh sách các tổ chức, sản xuất, kinh doanh trên địa bàn tỉnh phải thực hiện kê khai giá đúng quy định tại khoản này cho phù hợp trong từng thời kỳ; đồng thời có trách nhiệm hướng dẫn, đôn đốc các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh thuộc đối tượng kê khai giá thực hiện đúng Quy định này.