vanban.org

Điều 19. Danh mục hàng hóa, dịch vụ, đối tượng phải đăng ký giá — Quyết định 06/2011/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 27/12/2014 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 27/12/2014 Thay thế: 63/2014/QĐ-UBND · 17/12/2014
Đồng Nai Ban hành 25/01/2011 Hiệu lực 04/02/2011 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 9 phiên bản · 19 năm
Quyết định số 63/2014/QĐ-UBND Ban hành quy định về quản lý giá trên địa bàn tỉnh Đồng Nai · 63/2014/QĐ-UBND
Quyết định số 06/2011/QĐ-UBND Ban hành quy định về quản lý giá trên địa bàn tỉnh Đồng Nai · 06/2011/QĐ-UBND
27/12/201463/2014/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 04/02/2011Bản gốcThay thế
Quyết định số 39/2009/QĐ-UBND Quy định về quản lý giá trên địa bàn tỉnh Đồng Nai · 39/2009/QĐ-UBND
Quyết định số 84/2006/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định về quản lý giá trên địa bàn tỉnh Đồng Nai · 84/2006/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 06/2011/QĐ-UBND › Chương VII › Điều 19
Đọc toàn văn

Điều 19. Danh mục hàng hóa, dịch vụ, đối tượng phải đăng ký giá

1. Danh mục hàng hóa, dịch vụ phải đăng ký giá

Đăng ký giá là việc các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh phải đăng ký mức giá bán hàng hóa, dịch vụ do mình quyết định theo quy định bắt buộc và thường xuyên cả khi các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh quyết định giá hoặc điều chỉnh giá trong điều kiện giá thị trường có biến động bất thường và khi giá cả vận động bình thường đối với các loại hàng hóa, dịch vụ thuộc danh mục tại Phụ lục I ban hành kèm theo Quy định này.

Việc đăng ký giá được thực hiện trước khi các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh bán sản phẩm lần đầu sản xuất, kinh doanh ra thị trường; trước khi điều chỉnh giá các sản phẩm đã sản xuất, kinh doanh và đang bán bình thường thuộc danh mục phải đăng ký giá hoặc khi có yêu cầu của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.

2. Đối tượng thực hiện đăng ký giá

a) Các tổ chức sản xuất, kinh doanh (Tổng công ty Nhà nước, công ty Nhà nước độc lập trực thuộc các Bộ, UBND tỉnh, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, công ty trách nhiệm hữu hạn, doanh nghiệp tư nhân…) có trụ sở đóng trên địa bàn tỉnh sản xuất, kinh doanh các hàng hóa dịch vụ nằm trong danh mục tại Phụ lục

1 kèm theo Quy định này phải thực hiện đăng ký giá nhập khẩu, giá bán buôn, giá bán lẻ, giá bán lẻ khuyến nghị áp dụng thống nhất trong cả nước hoặc theo từng thị trường khu vực chính, cụ thể như sau:

- Trường hợp tổ chức sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chỉ thực hiện bán buôn thì đăng ký giá bán buôn;

- Trường hợp tổ chức sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ vừa thực hiện bán buôn, vừa thực hiện bán lẻ thì đăng ký cả giá bán buôn và giá bán lẻ;

- Trường hợp tổ chức sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ là đơn vị nhập khẩu, đồng thời là nhà phân phối độc quyền thì phải đăng ký giá nhập khẩu, giá bán buôn và giá bán lẻ khuyến nghị;

- Trường hợp tổ chức sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ là nhà phân phối độc quyền, tổng đại lý thì phải đăng ký giá bán buôn và giá bán lẻ khuyến nghị.

b) Tổ chức sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ không thuộc đối tượng quy định tại Điều 7 và Điều 8, Thông tư số 122/2010/TT-BTC thì không phải thực hiện đăng ký giá, kê khai giá mà thực hiện niêm yết giá và công khai thông tin về giá theo quy định hiện hành của pháp luật.