vanban.org

Điều 22. Danh mục hàng hóa, dịch vụ, đối tượng phải kê khai giá — Quyết định 06/2011/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 27/12/2014 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 27/12/2014 Thay thế: 63/2014/QĐ-UBND · 17/12/2014
Đồng Nai Ban hành 25/01/2011 Hiệu lực 04/02/2011 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 9 phiên bản · 19 năm
Quyết định số 63/2014/QĐ-UBND Ban hành quy định về quản lý giá trên địa bàn tỉnh Đồng Nai · 63/2014/QĐ-UBND
Quyết định số 06/2011/QĐ-UBND Ban hành quy định về quản lý giá trên địa bàn tỉnh Đồng Nai · 06/2011/QĐ-UBND
27/12/201463/2014/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 04/02/2011Bản gốcThay thế
Quyết định số 39/2009/QĐ-UBND Quy định về quản lý giá trên địa bàn tỉnh Đồng Nai · 39/2009/QĐ-UBND
Quyết định số 84/2006/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định về quản lý giá trên địa bàn tỉnh Đồng Nai · 84/2006/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 06/2011/QĐ-UBND › Chương VIII › Điều 22
Đọc toàn văn

Điều 22. Danh mục hàng hóa, dịch vụ, đối tượng phải kê khai giá

1. Danh mục hàng hóa, dịch vụ phải kê khai giá

Kê khai giá là việc các tổ chức sản xuất, kinh doanh phải kê khai mức giá bán hàng hóa, dịch vụ do mình quyết định theo quy định bắt buộc và thường xuyên đối với các loại hàng hóa, dịch vụ thuộc danh mục phải kê khai giá quy định tại Phụ lục số II kèm theo Quy định này.

- Kê khai giá lần đầu được thực hiện trước khi tổ chức sản xuất, kinh doanh lần đầu tiên bán hàng hóa, dịch vụ thuộc danh mục phải kê khai giá ra thị trường hoặc lần đầu tiên tổ chức sản xuất, kinh doanh thực hiện kê khai giá theo quy định của pháp luật.

- Kê khai lại giá được thực hiện khi tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh điều chỉnh tăng hoặc giảm giá so với mức giá của lần kê khai trước liền kề hoặc khi có yêu cầu kê khai lại giá của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.

2. Đối tượng thực hiện kê khai giá

Các tổ chức sản xuất, kinh doanh (Tổng công ty Nhà nước, công ty Nhà nước độc lập trực thuộc các Bộ, UBND tỉnh, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, công ty trách nhiệm hữu hạn, doanh nghiệp tư nhân…) có trụ sở đóng trên địa bàn tỉnh sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thuộc danh mục phải kê khai giá quy định tại Phụ lục II kèm theo Quy định này phải thực hiện kê khai giá nhập khẩu, giá bán buôn, giá bán lẻ, giá bán lẻ khuyến nghị áp dụng thống nhất trong cả nước hoặc theo từng thị trường khu vực chính, cụ thể như sau:

- Trường hợp tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chỉ thực hiện bán buôn thì thực hiện kê khai giá bán buôn;

- Trường hợp tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ vừa thực hiện bán buôn, vừa thực hiện bán lẻ thì thực hiện kê khai cả giá bán buôn và giá bán lẻ;

- Trường hợp tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ là đơn vị nhập khẩu, đồng thời là nhà phân phối độc quyền thì phải kê khai giá nhập khẩu, giá bán buôn và giá bán lẻ khuyến nghị;

- Trường hợp tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ là nhà phân phối độc quyền, tổng đại lý thì phải kê khai giá bán buôn và giá bán lẻ khuyến nghị;

Các tổ chức sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ không thuộc đối tượng quy định tại Quy định này thì không phải thực hiện kê khai giá mà thực hiện niêm yết giá và công khai thông tin về giá theo quy định hiện hành của pháp luật.