Điều 22. Quy trình, thủ tục thời gian, giải quyết hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở đối với tổ chức
1. Hồ sơ gồm có:
a) Đơn đề nghị cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở (theo mẫu quy định của Bộ Xây dựng);
b) Giấy phép kinh doanh hoặc quyết định thành lập tổ chức hoặc Giấy phép đầu tư (Giấy phép kinh doanh hoặc Giấy phép đầu tư, nộp bản sao công chứng);
c) Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc quyết định giao đất hoặc hợp đồng thuê đất (nộp bản pho to chứng thực);
d) Quyết định phê duyệt dự án hoặc quyết định đầu tư dự án hoặc giấy phép xây dựng (nộp bản chính);
e) Bản vẽ thỏa thuận kiến trúc các mẫu nhà do cơ quan có thẩm quyền cấp (bản chính);
f) Quyết định phê duyệt thiết kế kỹ thuật và tổng dự toán công trình (bản chính);
g) Biên bản nghiệm thu hoàn thành toàn bộ việc đầu tư xây dựng hệ thống hạ tầng kỹ thuật đã được các cơ quan ký biên bản đưa vào khai thác (bản chính);
Trường hợp nhà ở được tạo lập thông qua việc mua bán, tặng cho, đổi, nhận thừa kế, hoặc thông qua các hình thức khác theo qui định của pháp luật thì phải có văn bản về giao dịch đó kèm theo giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, công trình xây dựng của bên chuyển quyền sở hữu;
h) Các giấy tờ, biên lai về nghĩa vụ tài chính (nếu có);
i) Bản vẽ xin cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở.
2. Quy trình và thời gian thực hiện cấp giấy chứng nhận như sau: 45 ngày làm việc (không tính thời gian tổ chức, doanh nghiệp tự nộp nghĩa vụ thuế).
3. Lệ phí cấp giấy chứng nhận:
a) Cấp giấy chứng nhận lần đầu: 500.000 đồng/giấy;
b) Cấp giấy chứng nhận khi chuyển quyền sở hữu: 50.000 đồng/giấy;
c) Cấp giấy chứng nhận đối với trường hợp: cấp lại, cấp đổi, xác nhận thay đổi tên trong giấy chứng nhận: 50.000 đồng/giấy.